Benzene tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được
Luyện tập Arene (Hydrocarbon thơm) KNTT
Vndoc.com xin gửi tới bạn học câu hỏi luyện tập Hóa 11 Luyện tập Arene (Hydrocarbon thơm) sách Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng nhau luyện tập nhé!
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Benzene tác dụng với H2Gợi ý:
-
Câu 2:
Vận dụng cao
Phần trăm benzene phản ứng
Hỗn hợp A gồm hydrogen và hơi benzene. Tỉ khối của A so với methane là 0,6. Dẫn A đi qua chất xúc tác Ni nung nóng thì chỉ xảy ra phản ứng làm cho một phần benzene chuyển thành Cyclohexan. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối hơi so với methane là 0,75. Phần trăm benzene đã chuyển thành Cyclohexan là:
Hướng dẫn:Giả sử trong 1 mol hỗn hợp A có x mol C6H6 và (1 - x) mol H2.
MA = 78x + 2.(1 - x) = 0,6.16 = 9,6 (g/mol)
⇒ x = 0,1 mol
⇒ Trong 1 mol A có: 0,1 mol C6H6 và 0,9 mol H2.
Nếu cho 1 mol A qua chất xúc tác Ni, có a mol C6H6 phản ứng:
C6H6 + 3H2 → C6H12
a 3a a
Số mol khí còn lại là (1 - 3n) nhưng khối lượng hỗn hợp khí vẫn là 9,6 gam nên:
⇒ Tỉ lệ C6H6 tham gia phản ứng:
-
Câu 3:
Nhận biết
Toluene không phản ứng với
Toluene không phản ứng với chất nào sau đây
Hướng dẫn:Toluene không phản ứng với Dung dịch Br2
-
Câu 4:
Thông hiểu
Phân biệt 3 chất benzene, styrene và toluene
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là:
Hướng dẫn:Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 3 chất lỏng: benzene, styrene và toluene là dung dịch KMnO4.
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là styrene
Ống nghiệm làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluene
Ống nghiệm không xảy ra hiện tượng gì kể cả khi đun nóng là benzene
-
Câu 5:
Vận dụng
Tìm công thức phân tử 2 đồng đẳng kế tiếp benzene
Đốt cháy hết 7,78 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzene A, B thu được H2O và 25,96 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
Hướng dẫn:Gọi công thức phân tử chung của A và B là:
nCO2 = 0,59 mol
Ta có:
Vậy A và B là C7H8 và C8H10
-
Câu 6:
Nhận biết
Tên gọi của CH3–C6H4–C2H5
Tên gọi của CH3–C6H4–C2H5 là:
Hướng dẫn:Hai gốc -CH3 và -C2H5 đính cùng trên vòng benzene không cần đánh số.
Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm alkyl + benzene.
Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.
Vậy tên gọi đúng là: Ethylmethylbenzene.
-
Câu 7:
Nhận biết
Tính chất của ankylbenzen
Ankylbenzen không có tính chất nào sau đây?
Hướng dẫn:Benzen và ankylbenzen là những chất không màu, hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ, đồng thời chính chúng cũng là dung môi hòa tan nhiều chất.
Các aren đều là những chất có mùi, chẳng hạn như benzen và toluen có mùi thơm nhẹ, nhưng có hại cho sức khỏe nhất là benzen.
-
Câu 8:
Nhận biết
Công thức phân tử của toluene
Công thức phân tử của toluene là
Hướng dẫn:Công thức phân tử của tuluene là: C7H8.
-
Câu 9:
Thông hiểu
Điều chế benzene
Benzene có thể điều chế bằng cách nào?
Hướng dẫn:Benzen có thể điều chế bằng cách:
Chưng cất dầu mỏ/
Từ alkane:
- Từ cycloalkane:
C6H12
C6H6 + 3H2
-
Câu 10:
Vận dụng
Tính hiệu suất
Cho 100 ml benzene (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ Bromine lỏng (có mặt bột iron, đun nóng) thu được 80 ml Bromobenzene (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất Bromine hóa đạt là
Hướng dẫn:Phương trình phản ứng hóa học
C6H6 + Br2
C6H5Br + HBr
Hiệu suất của phản ứng:
-
Câu 11:
Nhận biết
Dãy đồng đẳng của Benzene có công thức
Benzene và các đồng đẳng của nó hợp thành dãy đồng đẳng của Benzene có công thức chung là:
Hướng dẫn:Dãy đồng đẳng của Benzene có công thức chung là: CnH2n-6 (n ≥ 6).
-
Câu 12:
Vận dụng
Tính phần trăm khối lượng acetylene và toluene
Cho 21 gam hỗn hợp acetylene và toluene phản ứng với dung dịch KMnO4/H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 33,4 gam hỗn hợp hai acid. Thành phần phần trăm khối lượng của acetylene và toluene lần lần lượt là:
Hướng dẫn:Gọi số mol C2H2 và C6H5CH3 lần lượt là x, y mol:
Ta có: mhh = 26x + 92y = 21 (1)
Hỗn hợp tác dụng với KMnO4/H2SO4 loãng:
5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4 → 5(COOH)2 + 4K2SO4 + 8MnSO4 + 12H2O
x → x
5C6H5-CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 14H2O
y → y
maxit = 90x + 122y = 33,4 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình thu được: x = 0,1 và y = 0,2
mC2H2 = 0,1.26 = 2,6 gam
%C2H2 = (2,6:21).100% = 12,38%
%C6H5CH3 = 100 -12,38 = 87,62%.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Gọi tên hợp chất hữu cơ X
Cho chất X có công thức cấu tạo:

Tên của X là:
Hướng dẫn:Tên hệ thống của các đồng đẳng benzene được gọi bằng cách gọi tên các nhóm aryl + benzene.
Gọi tên mạch nhánh theo thứ tự vần chữ cái.
-
Câu 14:
Thông hiểu
Đồng đẳng của benzene
Cho các chất sau:
(1) C6H5–CH3.
(2) p-CH3–C6H4–C2H5.
(3) C6H5–C2H3.
(4) o-CH3–C6H4–CH3.
(5) C6H11-CH2-CH3.
Số chất là đồng đẳng của benzene là:
Hướng dẫn:Các chất đồng đẳng của benzene là: (1), (2), (4); vì các chất này có công thức chung là CnH2n-6 với n
6.
-
Câu 15:
Thông hiểu
Tổng hệ số các chất trong phản ứng
Xét phản ứng: C6H5CH3 + KMnO4
C6H5COOK + MnO2↓+ KOH + H2O. Tổng hệ số các chất trong phương trình là
Hướng dẫn:Phương trình phản ứng hóa học
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2+ H2O
Tổng hệ số các chất trong phương trình là: 1+2+1+1+2+1 = 8
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (40%):
2/3
-
Thông hiểu (33%):
2/3
-
Vận dụng (20%):
2/3
-
Vận dụng cao (7%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.