Alcohol không có phản ứng tách nước tạo alkene
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Alcohol không có phản ứng tách nước tạo alkene
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Chất nào sau đây phản ứng phenol thu được kết tủa
Chất, dung dịch nào sau đây tác dụng với phenol sản phẩm thu được tạo thành chất kết tủa?
Cho phenol tác dụng nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng do phenol phản ứng với nước bromine tạo thành sản phẩm thế 2,4,6 – tribromophenol ở dạng kết tủa màu trắng.

Tính khối lượng ethyl alcohol thu được
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Tính khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81%.
Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô là:
mtinh bột = 38%.106 = 380000 g
Quá trình lên men:
(C6H10O5)n C6H12O6
2C2H5OH
Từ quá trình trên, tính được khối lượng ethyl alcohol là:
Xác định công thức phân tử A
X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?
Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.
Ta có nH2 = 0,3 mol
Phương trình tổng quát:
ROH + Na → RONa + 1/2H2
0,6 ← 0,3
Theo phương trình ta có:
nROH = 0,6 mol
MR = R + 17 =
⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-)
⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Cho các dẫn xuất halogen sau:
(1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:
Các chất trên cùng thuộc dẫn xuất halogen, không có liên kết Hydrogen trong phân tử nên phân tử có M càng lớn nhiệt độ sôi càng cao.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
(4) > (3) > (2) > (1)
Xác định công thức phân tử của Y
Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,6956. Công thức phân tử của Y là
X nhẹ hơn Y Y là ether, Y = 2X - 18
Mà X/Y = 0,6956
X = 32 (CH4O)
Điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hóa
Phương pháp điều chế ethanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Phương pháp sinh hóa sử dụng enzyme để lên men tinh bột và các loại đường trong tự nhiên, chuyển hóa thành ethanol:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen
Nhiệt độ sối của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
Tính khối lượng ether thu được
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 3 alcohol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 9,90 gam nước. Đun nóng cùng lượng hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ether. Tính tổng khối lượng ether thu được.
nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,55 (mol)
Ta có: nH2O > nCO2 → Các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
⇒ nalcohol = 0,55 – 0,3 = 0,25 (mol)
Gọi công thức chung của các alcohol là CnH2n+2O.
Số nguyên tử =
= 1,2
malcohol = 0,25.(14n + 18) = 0,25.(14.1,2 + 18) = 8,7 gam
Mặt khác khi tách nước thì: nH2O = .nalcohol =
.0,25 = 0,125 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mH2O ⇒ mether = 8,7 – 0,125.18 = 6,45 g
Xác định X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ
Cho sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → Picric acid. Y là
Phương trình hóa học
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
C6H5Br + 2NaOHđặc C6H5ONa + NaBr + H2O
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2OH(NO2)3 + 3H2O
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?
Ta có C4H10O là alcohol đơn chức no, vậy ta có số đồng phân là:
Cách 1:
CH3CH2CH2CH2OH;
CH3CH(OH)CH2CH3;
CH3-C(OH)(CH3)2;
CH3CH(CH3)CH2OH.
Cách 2:
Áp dụng công thức tính nhanh
Số alcohol C4H10O = 24-2 = 22 = 4
Vậy ứng với công thức phân tử C4H10O có 4 đồng phân alcohol
Ứng dụng phenol
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:
Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.
Xác định sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev
Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:
CH3CHOHCH2CH3
?
Phương trình phản ứng:
CH3CHOHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene.
Khối lượng picric acid
Cho 37,6 gam phenol phản ứng với HNO3 lấy dư. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng picric acid (2,4,6-trinitrophenol) thu được là
nC6H5OH = 37,6 : 94 = 0,4 mol
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
0,4 → 0,4 (mol)
⇒ mpicric acid = 90%.0,4.229 = 82,44 gam
Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng
Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng
CH3-CH2-CH2OH + CuO CH3-CH2-CHO + Cu + H2O
Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO
Tìm phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước.
Xác định công thức của X
X là dẫn xuất chlorine của methane, trong phân tử X chlorine chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là:
Gọi công thức của dẫn xuất là CH4-xClx:
Ta có:
x = 2
Vậy công thức của x là CH2Cl2.
Đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen C4H9Cl
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là:
Số đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl là 4
CH3-CH2-CH2 -CH2Cl,
CH3-CH2-CH(Cl)-CH3,
(CH3)2CH-CH2Cl,
(CH3)3C-Cl
Tìm 2 alkene
Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là
2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:
Ethene:
CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH
But-2-ene:
CH3-CH=CH-CH3 + H2O CH3-CH2-CH(OH)-CH3
Tìm CTPT của X
X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:
Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).
Ta có: MX < 60 14n + 16x < 60.
Vì n 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...
Với n = 3 14.3 + 16x < 60
x < 1,125
x = 1
Với n = 4 14.4 + 16x < 60
x < 0,25 (loại)
Với n = 3; x = 1 thỏa mãn
Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: