Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định chất X

    Cho phản ứng sau:

    m-ClC6H4CH2Br + NaOH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} X (chất hữu cơ)

    Vậy X có thể là:

    Ở điều kiện đun nóng, phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hợp chất chính có trong thuốc xịt

    Trong thể thao, khi các vận động viên bị chán thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương, ... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là:

     Hợp chất chính có trong thuốc xịt là chloroethane.

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định chất là dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    \Rightarrow C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính số alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ta ketone

    Cho các alcohol gồm: methanol, propan-1-ol, butan-2-ol, 3-methylbutan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol. Số alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ra ketone là

    Các alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ra ketone là các alcohol bậc hai gồm: butan-2-ol, 3-methylbutan-2-ol.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định tên của hợp chất

    Tên của hợp chất dưới đây là:

     Hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzene \Rightarrow Hợp chất của phenol.

    Tên của hợp chất là: 2-chloro-4-methyl phenol.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất không phản ứng với phenol

    Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:

     Phenol có thể phản ứng với K, nước Br2, dung dịch NaOH.

    C6H5OH + K ightarrow C6H5OK + 1/2H2

    C6H5OH + 3Br2 ightarrow C6H2(OH)Br3 + 3HBr

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    Phenol không phản ứng được với KCl.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh phenol có tính acid

    Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?

    Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính khối lượng ethyl alcohol có trong X

    Cho 30 gam hỗn hợp X gồm glycerol và ethyl alcohol tác dụng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư thì sẽ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Khối lượng ethyl alcohol có trong X là

    nCu(OH)2 = 0,1 (mol)

    Gọi số mol glycerol và ethyl alcohol trong X lần lượt là x, y (mol):

    mhh = 92x + 46y = 30        (1)

    Trong hỗn hợp chỉ có glycerol tác dụng với Cu(OH)2.

    Phương trình phản ứng:

           2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    mol:         x         →       x/2

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6 x/2 = 0,1                        (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,2; y = \frac{29}{115}

    \Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}=\frac{29}{115}.46=11,6\;(\mathrm g)

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính chất vật lí của alcohol

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung:

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm. 

  • Câu 10: Nhận biết

    Bậc của alcohol

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là

    - Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.

    - Alcohol 2-metylbutan-2-ol có nhóm OH liên kết với C bậc 3 nên là alcohol bậc 3.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH là:

    8 đồng phân alcohol trong đó có 4 đồng phân ancol bậc I.

    CH3CH2CH2CH2CH2OH

    (CH3)2CHCH2CH2OH

    (CH3)3CCH2CH2OH

    CH3CH2CH(CH3)CH2OH

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức cấu tạo thu gọn của phenol

    Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5–OH.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 0,4 lít dung dịch phenol 0,1M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    nphenol = 0,1.0,4 = 0,04 mol

    Phương trình hóa học:

    C6H5OH + MOH → C6H5OM + H2O

    ⇒ nC6H5OH = nMOH = nH2O = 0,04 mol

    Đặt số mol của NaOH và KOH lần lượt là 2x và 3x (mol)

    ⇒ 2x + 3x = 0,04 ⇒ x = 0,008

    ⇒ n­NaOH = 0,016 mol; nKOH = 0,024 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mphenol + mNaOH + mKOH = mmuối + mnước

    ⇒ m = mmuối = mphenol + mNaOH + mKOH – mH2O

             = 0,04.94 + 0,016.40 + 0,024.56 – 0,04.18

             = 5,024 gam

  • Câu 14: Nhận biết

    Nhiệt độ sôi benzene, phenol và ethanol

    Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, phenol và ethanol là

    Tos benzene = 80oC

    Tos ethanol = 78,3oC

    Tos phenol = 181,7oC

    Vậy tos ethanol < tos benzene < tos phenol

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định alcohol bậc hai

    Alcohol nào sau đây là alcohol bậc hai?

    Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.

    → Alcohol bậc hai là CH3CH(OH)CH3.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của chất Z

    Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của Z là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm{Cl}}=\frac{14,28}{12}:\frac{1,19}1:\frac{84,53}{35,5}=1:1:2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2

    Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n (n ∈ N*). 

    Độ bất bão hòa của phân tử:

    \mathrm k\;=\frac{2\mathrm n-3\mathrm n+2}2=\frac{2\mathrm n-\mathrm n}2\geq0\;\Rightarrow\mathrm n\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Z là: C2H2Cl4

  • Câu 17: Vận dụng

    Công thức phân tử của X

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ X cho thấy phần trăm khối lượng ba nguyên tố C, H và O lần lượt là 64,86%; 13,51% và 21,63%. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 74. Công thức phân tử của X.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    Ta có:

    x=\frac{\%m_C}{\;12}\times\frac M{\;100}=\frac{64,86}{\;12}\times\frac{74\;}{100}=\;4.

    y=\frac{\%m_H}{\;1}\times\frac M{\;100}=\frac{13,51}{\;1}\times\frac{74\;}{100}=\;10.

     z=\frac{\%m_O}{\hspace{0.278em}16}\times\frac M{\hspace{0.278em}100}=\frac{21,63}{\hspace{0.278em}16}\times\frac{74\hspace{0.278em}}{100}=\hspace{0.278em}1.

    Công thức đơn giản nhất là C4H10O

    ⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1. Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Số lít E5

    Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

    (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)

    C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)

    Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    n_{C_2H_5OH}=2n.n_{(C_6H_{10}O_5)n}=2n.\frac{75.10^4}{162.n}=\frac{150.10^4}{162}(mol)

    ⇒ mC2H5OH = \frac{150.10^4}{162}.46\;=\frac{69.10^6}{162}(g)

    \Rightarrow V_{C_2H_5OH}\;=\frac{\;69.10^6}{162.0,789}\;(mL)

     Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu 

    \Rightarrow V_{C_2H_5OH}\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}69.10^6}{162.0,789}.0,7=377,9.10^3\hspace{0.278em}(mL)=377,9L

     Thể tích xăng E5 là 

    V_{E5}=\frac{377,88.100}5=7557,6L

  • Câu 19: Nhận biết

    Tên gọi của công thức ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    Tên gọi dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trị nhóm thế - tên nhóm thế tên + mạch chính

     1,3-điclo-2-metylbutan

    1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn câu sai khi nói về chất Y

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo