Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối

    Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?

    Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.

  • Câu 2: Nhận biết

    Loại đồng phân dẫn xuất halogen

    Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tính hiệu suất tạo ether của X, Y, Z

    M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY­ < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.

    - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O

    - Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2

    - Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

    Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là

    Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol

    Vì Z chứa 1 liên kết đôi \Rightarrow đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2

    nX + nY = nH2O - nCO2 = 0,57 mol

    \Rightarrow nM = 0,67 \Rightarrow số C = 3

    Vậy M chứa:

    X là C2H5OH: 0,1 mol

    Y là C3H7OH: 0,47 mol

    Z là C4H7OH: 0,1 mol

    (số C = 3 nên nX = nZ)

    Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:

    {\mathrm n}_{\mathrm{ether}}={\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}\;\mathrm{pư}}}2=\frac{\mathrm x\;+\;\mathrm y\;+\;\mathrm z}2

    Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O

    \Rightarrow 46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2                (1)

    Đốt T thu được:

     nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106                                       (2) 

     nH2O = 3x + 4y + 4z − \frac{\mathrm x+\mathrm y+\mathrm z}2

    Giải hệ (1), (2), (3) \Rightarrow x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04

    \Rightarrow H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số mL ethanol nguyên chất

    Một chai rượu gạo có thể tích 650 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là

     Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:

    Độ\;rượu\;=\frac{V_{C_2H_5OH}}{V_{(C_2H_5OH\;+\;H_2O)}}.100

    \Rightarrow\;V_{C_2H_5OH}\;=\;\frac{Độ\;rượu.V}{100}=\frac{650.40}{100}=260\;mL

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm dimethyl ether và ethyl alcohol ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:

    Ta có: dimethyl ether và ethyl alcohol đều có công thức phân tử là C2H6O.

    Khi đốt cháy:

    nCO2 = 2nC2H6O = 0,8.2 = 1,6 mol.

            CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    mol:  1,6           →               1,6

    \Rightarrow mkết tủa = mCaCO3 =1,6.100 = 160 (gam)

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất tạo thành khi lên men glucose

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH. 

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất không phản ứng phenol

    Phenol không phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây?

    Phenol không phản ứng với NaHCO3

    C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr 

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2

  • Câu 8: Nhận biết

    Sơ cứu khi bị bỏng phenol

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng về phenol

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính hiệu suất phản ứng

    Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH  dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:

    nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol

    Gọi số isopropyl phản ứng là x:

    C3H7Cl + NaOH \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} C3H6 + NaCl + H2O

    x                         →                    x

    C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    x     →   x

    Br2    +   2KI →    2KBr   +   I2

    0,07 ← 0,14

    nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol

    \Rightarrow x = nBr2 pư = 0,08 mol

    Hiệu suất phản ứng:

    \mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_7\mathrm{Cl}\;\mathrm{pư}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_7\mathrm{Cl}\;\mathrm{bđ}}}\;=\;\frac{0,08}{0,1}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen

    Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?

    Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tính số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid

    Để điều chế picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

     

                                                            2,4,6 - trinitrophenol (picric acid)

    nC6H5OH = npicric acid = 0,05 mol

    \Rightarrow mpicric acid = 0,05.229 = 11,45 gam

    nHNO3 phản ứng = 3.nC6H5OH = 3.0,05 = 0,15 mol

    \Rightarrow nHNO3 đã dùng = 0,15 + 0,15.50% = 0,225 mol

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định tên của alcohol A

    Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, to). Phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 0,5m gam. Alcohol A có tên là

    Khối lượng chất rắn giảm = mO = 0,5m

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm O}=\frac{0,5\mathrm m}{16}=\frac{\mathrm m}{32}

    Vì alcohol đơn chức nên

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Alcohol}}\;=\;\mathrm{nO}\;\Rightarrow\frac{\mathrm m}{\mathrm M}=\frac{\mathrm m}{32}

    \Rightarrow M = 32 \Rightarrow A là CH3OH (methanol).

  • Câu 14: Nhận biết

    Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen

    Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
    ClCH2CH(CH3)CHClCH3

     Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Mức độ linh động H

    Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.

    Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5

    Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.

    \Rightarrow Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức chung Alcohol no đơn chức mạch hở

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

     Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1) 

    Ví dụ: CH3OH

  • Câu 17: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất

    Tên gọi của hợp chất sau là

  • Câu 18: Nhận biết

    Alcohol có số nguyên tử carbon nhiều hơn nhóm OH

    Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?

    Ethyl alcohol: C2H5OH

    Methyl alcohol: CH3OH 

    Ethylene glycol: HO-CH2-CH2OH 

    Glycerol: C3H5(OH)3.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

    ⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O

    Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200cm−1 là 

    3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C4H9OH có 2 đồng phân cấu tạo. 

    1. CH3-CH2-CH2-CH2OH

    2. CH3-CH2-CHOH-CH3

    3. (CH3)2CH-CH2OH

    4. (CH3)2C(OH)-CH3

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo