Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 5 Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối
Để phân biệt cồn 90o và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Hiện tượng CuSO4 khan màu trắng sẽ hấp thụ nước có trong cồn 90o tạo thành CuSO4 màu xanh.
Loại đồng phân dẫn xuất halogen
Đồng phân dẫn xuất halogen của hydrocarbon no gồm
Tính hiệu suất tạo ether của X, Y, Z
M là hỗn hợp gồm 3 alcohol đơn chức X, Y, Z có số nguyên tử carbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X và Y no, Z không no (có 1 liên kết đôi C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau.
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 49,828 lít khí CO2 (đkc) và 46,44 gam H2O
- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2
- Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ether (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.
Hiệu suất tạo ether của X, Y, Z lần lượt là
Đốt phần 1 thu được: nCO2 = 2,01 mol và nH2O = 2,58 mol
Vì Z chứa 1 liên kết đôi đốt cháy Z thu được nH2O = nCO2
nX + nY = nH2O nCO2 = 0,57 mol
nM = 0,67
số C = 3
Vậy M chứa:
X là C2H5OH: 0,1 mol
Y là C3H7OH: 0,47 mol
Z là C4H7OH: 0,1 mol
(số C = 3 nên nX = nZ)
Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z đã phản ứng:
Bảo toàn khối lượng: mX + mY + mZ = mether + mH2O
46x + 60y + 72z = 18,752 + 18.(x+y+z)/2 (1)
Đốt T thu được:
nCO2 = 2x + 3y + 4z = 1,106 (2)
nH2O = 3x + 4y + 4z −
Giải hệ (1), (2), (3) x = 0,05; y = 0,282; z = 0,04
H(X) = 50%; H(Y) = 60%; H(Z) = 40%
Số mL ethanol nguyên chất
Một chai rượu gạo có thể tích 650 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là:
Tính khối lượng kết tủa thu được
Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp gồm dimethyl ether và ethyl alcohol ở trạng thái hơi, cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Vậy khối lượng kết tủa thu được là:
Ta có: dimethyl ether và ethyl alcohol đều có công thức phân tử là C2H6O.
Khi đốt cháy:
nCO2 = 2nC2H6O = 0,8.2 = 1,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mol: 1,6 → 1,6
mkết tủa = mCaCO3 =1,6.100 = 160 (gam)
Chất tạo thành khi lên men glucose
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Chất không phản ứng phenol
Phenol không phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây?
Phenol không phản ứng với NaHCO3
C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Sơ cứu khi bị bỏng phenol
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.
Tìm phát biểu đúng về phenol
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Tính hiệu suất phản ứng
Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:
nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol
Gọi số isopropyl phản ứng là x:
C3H7Cl + NaOH C3H6 + NaCl + H2O
x → x
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
x → x
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,07 ← 0,14
nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol
x = nBr2 pư = 0,08 mol
Hiệu suất phản ứng:
Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Tính số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid
Để điều chế picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng picric acid thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

2,4,6 - trinitrophenol (picric acid)
nC6H5OH = npicric acid = 0,05 mol
mpicric acid = 0,05.229 = 11,45 gam
nHNO3 phản ứng = 3.nC6H5OH = 3.0,05 = 0,15 mol
nHNO3 đã dùng = 0,15 + 0,15.50% = 0,225 mol
Xác định tên của alcohol A
Dẫn m gam hơi alcohol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư, to). Phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 0,5m gam. Alcohol A có tên là
Khối lượng chất rắn giảm = mO = 0,5m
Vì alcohol đơn chức nên
M = 32
A là CH3OH (methanol).
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo:
ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.
Mức độ linh động H
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH
Công thức chung Alcohol no đơn chức mạch hở
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1)
Ví dụ: CH3OH
Tên gọi của hợp chất
Tên gọi của hợp chất sau là

Alcohol có số nguyên tử carbon nhiều hơn nhóm OH
Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ethyl alcohol: C2H5OH
Methyl alcohol: CH3OH
Ethylene glycol: HO-CH2-CH2OH
Glycerol: C3H5(OH)3.
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.
⇒ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H10O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 − 3200cm−1 là
3650 − 3200 cm−1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H. Vậy C4H9OH có 2 đồng phân cấu tạo.
1. CH3-CH2-CH2-CH2OH
2. CH3-CH2-CHOH-CH3
3. (CH3)2CH-CH2OH
4. (CH3)2C(OH)-CH3
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: