Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học

    Cho phương trình hóa học: N2 + O2 ⇌ 2NO; ΔH > 0

    Hãy cho biết những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?

    Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

    Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng trong phản ứng trên do chất phản ứng và chất sản phẩm đều là 2 mol.

    Vây chọn nhiệt độ và nồng độ.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dung dịch không làm thay đổ độ pH

    Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

    Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng

    Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH

    HCl có môi trường acid  => làm pH giảm

    NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid  => làm pH giảm.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Quá trình phân li của chất điện li mạnh là quá trình phân li hoàn toàn ra ion, dung mũi tên 1 chiều để chỉ quá trình điện li

  • Câu 4: Nhận biết

    Muối có pH nhỏ hơn 7

    Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?

    Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:

    NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+

    Dung dịch NH4Cl có môi trường base.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Dãy chất vừa tác dụng với acid vừa tác dụng với base

    Dãy nào sau đây gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng với dung dịch base?

    Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch acid,vừa tác dụng với dung dịch base là KHCO3, Zn(OH)2 CH3COONH4.

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.

    Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều (ightleftharpoons).

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính nồng độ của dung dịch NH3

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

    Styrene được điều chế từ phản ứng sau: 

    C_{6}H_{5}CH_{2}CH_{3} (g) ightleftharpoons C_{6}H_{5}CH=CH_{2} (g)+H_{2}(g) \; \triangle _{r}H^{o} _{298}=123kJ

    Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi:

     C_{6}H_{5}CH_{2}CH_{3} (g) ightleftharpoons C_{6}H_{5}CH=CH_{2} (g)+H_{2}(g) \; \triangle _{r}H^{o} _{298}=123kJ

    Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí. 

    Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt. 

    Thêm chất xúc tác: Cân bằng không chuyển dịch 

    Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định pH của dung dịch

    Cho 40 mL dung dịch HCl 0,75M vào 160 mL dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Xác định pH của dung dịch thu được là:

    nHCl = 0,4.0,75 = 0,03 mol;

    nBa(OH)2 = 0,16.0,08 = 0,0128 mol

    nKOH = 0,16.0,04 = 0,0064 mol

    ΣnOH- = 2.nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,0128 + 0,0064 = 0,032 (mol)

    H+ + OH- → H2

    0,03  →  0,03

    Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,

    ⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,032 - 0,03 = 0,002 mol 

    Nồng độ OH- là :

    \lbrack\mathrm{OH}^-brack=\frac{0,002}{0,2}=0,01\;\mathrm M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 12

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm đánh giá đúng về nồng độ mol ion

    Đối với dung dịch HNO3 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    Do HNO3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch:

    HNO3 → H+ + NO3-

    0,1         0,1      0,1 (M)

    ⇒ [H+] = [NO3-] = 0,1 M

  • Câu 11: Vận dụng

    Tìm hằng số cân bằng

    Một phản ứng thuận nghịch A(g) + B(g) ⇄ C(g) + D(g). Người ta trộn bốn chất A, B, C, D, mỗi chất 1 mol vào bình kín có thể tích V không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hãy tìm k =?

    Ta có

    Cân bằng: A(g) +  B(g) ⇄ C(g) + D(g)
    Ban đầu 1111
    Phản ứng xxxx
    Cân bằng1-x1-x1+x1+x

    Khi cân bằng được thiết lập

    [C] = 1,5 (M)

    => 1 + x = 1,5 → x = 0,5 (M)

    Vậy tại thời điểm cân bằng:

    [A]= [B] = 1-x = 1- 0,5 = 0,5 (M);

    [C] = 1+x = 1,5(M)

    K = \frac{{\left[ C ight].\left[ D ight]}}{{\left[ {{A_\;}} ight].\left[ B ight]}} = \frac{{1,{5^2}}}{{0,{5^2}}} = 9

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hằng số cân bằng Kc

    Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra ... so với phản ứng nghịch.

    Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra khó khăn hơn so với phản ứng nghịch.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch

    Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 200 ml dung dịch X là bao nhiêu?

    nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2.0,2.0,2 = 0,1 mol

    nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,5.V = V

    Phản ứng trung hòa:

    H+ + OH- → H2O

    \Rightarrow nH+ = nOH-

    \Rightarrow V = 0,1 lít = 100 ml.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tính thể tích và khối lượng

    Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

    Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau

    => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml

    => nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3

    => 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol

    nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2

    => 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol

    Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng

    => [H+] dư = 0,1 M

    H+ + OH- →H2O

    0,4V ← 0,4V

    → [H+] = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1

    => V = 0,08 (lít) = 80 ml

    => nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol

    nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    0,008 → 0,008 → 0,008

    => mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cân bằng hóa học

    Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế NO2 bằng cách cho Cu tác dụng với HNO3 đặc, đun nóng NO2 có thể chuyển thành N2O4 theo cân bằng:

    2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

    Cho biết NO2 là khí có màu nâu và N2O4 là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO2 vào chậy nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Hỏi phản ứng thuận trong cân bằng trên là

    Khi ngâm bình vào nước đá (giảm nhiệt độ) thấy màu trong bình khí nhạt dần \Rightarrow phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo thành N2O4 (phản ứng thuận) \Rightarrow Phản ứng thuận tỏa nhiệt.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định pH

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ vào nước dư thu được 0,224 lít khí (đktc) và 2 lít dung dịch có pH bằng:

    Gọi công thức chung của 2 loại là R hóa trị n 

    Phương trình phản ứng: 

    2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2

    Ta có:

    nH2 = 0,224:22,4 = 0,01 mol

    ⇒ nR(OH)n = 2nH2:n = 0,02:n

    ⇒ nOH- = n.nR(OH)n = 0,02:n.n = 0,02 mol.

    ⇒ [OH-] = 0,02:2 = 0,01M

    pOH = -log[OH-] = 2

    ⇒ pH = 12.

  • Câu 17: Nhận biết

    Sản phẩm người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều

    Người bị đau dạ dày thường bị dư thừa acid. Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều sản phẩm nào sau đây?

    Người bị đau dạ dày không nên sử dụng nhiều nước chanh do: Nước chanh có pH ≈ 2,5 < 7 → môi trường acid. 

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất nào có khả năng tạo ra nhiều ion H+

    Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?

    Acid mạnh có khả năng nhường được nhiều H+ hơn acid yếu do phân li hoàn toàn trong nước. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất có khả năng nhận proton

    Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng nhận proton là:

    Theo thuyết Brønsted-Lowry về acid - base, những chất có khả năng cho proton (H+) là acid và base là chất nhận proton

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất nào sau đây dung dịch có pH = 7

    Dung dịch có pH = 7 là

    KClO4 được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên có pH = 7.

  • Câu 21: Vận dụng

    Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất

    Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất? Biết chúng đều có cùng nồng độ mol là 0,1M.

    NaOH là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion là 0,2M

    CaCl2 là chất điện li mạnh nên phân li hoàn toàn ⇒Tổng nồng độ ion là 0,3M

    H2S là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,3M

    HF là chất điện li yếu nên phân li không hoàn toàn ⇒ Tổng nồng độ ion nhỏ hơn 0,2M

    Trong các dung dịch trên thì dung dịch CaCl2 là dung dịch dẫn điện tốt nhất.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Base phân li hoàn toàn trong nước

    Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:

    Base mạnh Ba(OH)2 phân li hoàn toàn trong nước.

  • Câu 23: Nhận biết

    Xác định phương trình điện li viết không đúng

    Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

    Phương trình điện li không đúng là: Al(OH)3 → Al3+ + 2OH.

    Do Al(OH)3 là kết tủa không tan nên phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên "ightleftharpoons"

    Phương trình đúng là: Al(OH)3 ightleftharpoons Al3+ + 3OH.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chất nào tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh

    Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?

     NaOH là base nên khi hòa tan trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dung dịch muối có pH > 7

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

  • Câu 26: Vận dụng

    Nồng độ mol/L của H2SO4

    Trong một thí nghiệm chuẩn độ, 25,0 mL sodium hydroxide 0,10M được trung hòa vừa đủ bằng 20,0 mL sulfuric acid. Nồng độ mol/L của H2SO4 là bao nhiêu?

    nNaOH = 0,025.0,1 = 0,0025 mol

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2

    0,0025 → 0,00125 

    ⇒ CM H2SO4 = 0,00125 : 0,02 = 0,0625 mol/L.

  • Câu 27: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phát biểu đúng là: Chỉ có phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất

    Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:

    Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4

    Acid điện li yếu: H2S và H3PO4

    Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.

    HCl → H+ + Cl

    H2SO4 → 2H+ + SO42−

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định biểu thức hằng số cân bằng KC

    Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ightleftharpoons 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là: {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{{\lbrack\mathrm{CO}brack}^2}{\lbrack{\mathrm O}_2brack}.

  • Câu 30: Nhận biết

    Vai trò H2PO4-

    Cho phản ứng H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O. Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò

     Trong phản ứng trên ion H2PO4- có vai trò Axit.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tính pH

    Dung dịch H2SO4 0,10M có

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    0,1     → 0,2

    [H+] = 0,2 => pH = - log (0,2) = 0,7 < 1.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Thứ độ độ dẫn điện dung dịch tăng dần

    Cho các dung dịch axit: CH3COOH, HCl, H2SO4 đều có nồng độ là 0,1M. Độ dẫn điện của các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

    Dung dịch dẫn điện tốt nhất khi nồng độ các ion có trong dung dịch là lớn nhất.

    CH3COOH là chất điện li yếu => độ dẫn điện yếu nhất

    Nồng độ ion trong dung dịch lớn nhất.

    HCl → H++ Cl-

    0,1 → 0,1 → 0,1 M

    H2SO4 → 2H++ SO42-

    0,1 → 0,2 → 0,1 M

    Độ dẫn điện theo thứ tự tăng dần là: CH3COOH, HCl, H2SO4.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xác định dung dịch sau phản ứng

    Cho 100 mL dung dịch NaOH 0,1M vào cốc được 150 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch sau phản ứng làm cho

    nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 mol.

    nHCl = 0,15.0,1 = 0,015 mol.

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Dựa vào tỉ lệ mol phản ứng 

    nNaOH < nHCl sau phản ứng dung dịch chứa HCl dư ⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm cho giấy quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính tỉ lệ V1/V2

    Trộn V2 lít dung dịch base mạnh có pH = 9 với V1 lít dung dịch acid mạnh có pH = 5 thu được một dung dịch có pH = 6. Tỉ lệ V1/V2

    Dung dịch sau khi trộn pH = 9 ⇒ môi trường base.

    \Rightarrow \frac{{\mathrm V}_1.10^{-5}-{\mathrm V}_2.10^{-5}}{{\mathrm V}_1+{\mathrm V}_2}=10^{-6}

    \Rightarrow\frac{\mathrm V_1}{\mathrm V_2}=\frac9{11}

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất điện li hoàn trong nước

    Chất nào sau đây điện li không hoàn toàn khi tan trong nước?

    Ta có H3PO4 là acid yếu là chất điện li yếu, do đó không điện li hoàn toàn khi tan trong nước.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Xác định nồng độ cân bằng của chất B

    Cho phản ứng A(g) ⇌ B(g). Hằng số cân bằng của phản ứng đã cho là KC = 1,0.103. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ của chất  A là 1,0.10−3 thì nồng độ cân bằng của chất B là

    Ta có:

    {\mathrm K}_{\mathrm C}=\frac{\lbrack\mathrm Bbrack}{\lbrack\mathrm Abrack}\Rightarrow\lbrack\mathrm Bbrack\;=\;1,0\times10^3\times1,0\times\;10^{-3}\;=\;1\mathrm M

  • Câu 37: Nhận biết

    Nhận định nào đúng

    Trong các nhận định dưới đây nhận định nào đúng?

    Nhận định đúng là: Phản ứng thuận nghịch diễn ra đồng thời theo cả 2 chiều: thuận và nghịch.

  • Câu 38: Vận dụng

    Hằng số cân bằng của phản ứng

    Một bình kín chứa NH3 ở 0oC và 1 atm với nồng độ 1 mol/l. Nung bình kín đó đến 546oC và NH3 bị phân hủy theo phản ứng: 2NH3 (g) ightleftharpoons N2 (g) + 3H2. Khí phản ứng đạt tới cân bằng áp suất khí trong bình là 3,3 atm, thể tích bình không đổi. Hằng số cân bằng của phản ứng phân hủy NH3 ở 546oC là:

     Vì V không đổi nên ta có:

    \frac{n_{t}  }{n_{S}} =\frac{P_{t}}{P_{S}} .\frac{T_{t}  }{T_{S}}=\frac{1}{3,3} .\frac{273+546}{273} =\frac{10}{11}

    Xét phản ứng:

    Xét phản ứng2NH3ightleftharpoons N2+3H2
    Ban đầu1  
    Phản ứng2xx3x
    Cân bằng1-2xx3x

    \Rightarrow \frac{1}{1-2x+x+3x} =\frac{10}{11}

    ⇒ x= 0,05

    Hằng số cân bằng của phản ứng phân hủy NH3 ở 546oC là

    \Rightarrow \frac{0,05.0,15^{3} }{0,9^{2} } = 2,08.10^{-4}

  • Câu 39: Thông hiểu

    Pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x

    Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có:

    Khi pha loãng dung dịch acid HCl có pH = x ta thu được dung dịch mới có pH > x.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất điện li mạnh

    Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

    Loại các đáp án có H2S, H3PO4, CH3COOH vì là chất điện li yếu.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo