Nhóm có pH <7
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!
Nhóm có pH <7
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Đánh giá đúng về nồng độ mol ion
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
CH3COOH là acid yếu nên là chất điện li yếu, trong nước không phân li hoàn toàn:
CH3COOH CH3COO- + H+
[H+] = [CH3COO-] < 0,10.
Chất điện li yếu
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.
Chất điện li yếu là HF.
Xác định phản ứng thuận nghịch
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Chất không bị thủy phân trong dung dịch nước
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong dung dịch nước?
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong dung dịch nước là KCl
Na2S → 2Na+ + S2−
S2− + H2O ⇋ HS− + OH−
Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3-
Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)2+ + H+
NH4NO3 → NH4+ + NO3−
NH4+ + H2O ⇋ NH3 + H3O+
Quá trình phân li
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là
Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là sự điện li
Axit một nấc
Axit nào sau đây là axit một nấc?
Axit 1 nấc là axit trong dung dịch chỉ phân li một nấc ra ion H+.
CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−
Biểu diễn mối quan hệ tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch
Ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn được biểu diễn
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ bằng nhau.
⇒ mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn là:
vt = vn ≠ 0.
Vai trò của H2O trong phản ứng
Theo thuyết Brønsted − Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2− + H2O ⇄ HS− + OH−
Trong phản ứng trên, H2O là chất cho H+, do đó H2O là acid.
Pha loãng dung dịch NaOH
Cho dung dịch NaOH có pH = 12. Để thu được dung dịch NaOH có pH = 11 cần pha loãng dung dịch NaOH ban đầu (bằng nước)
pH = 12 ⇒ pOH = 14 - 12 = 2
⇒ [OH-] trước = 10-pOH = 10-2M.
pH = 11 ⇒ pOH = 14 - 11 = 3
⇒ [OH-] sau = 10-pOH = 10-3M.
Ta luon có: nT = nS ⇒ VT.[OH-]T = VS.[OH-]S
VS = 10VT
Vậy cần pha loãng dung dịch này 10 lần so với dung dịch ban đầu.
Nhận biết các dung dịch bằng quỳ tím
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt là: HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch NaNO3 không làm đổi màu quỳ tím.
Xác định môi trường của dung dịch
Một dung dịch có [H+] = 3,4.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:
Tính giá trị pH = -log[H+] = ?
+ pH < 7 môi trường acid
+ pH = 7 môi trường trung tính
+ pH > 7 môi trường base
[H+] = 3,4.10-3M → pH = 2,5 < 7 → Môi trường acid
Thể tích dung dịch
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl
nH+ = (2.0,1+ 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH- = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có:
pH = 2 ⇒ -log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10-2 M
⇒ H+ dư, OH– hết
Phương trình:
H+ + OH– → H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ (pư) = nOH- = 0,49V (mol)
⇒ nH+ (dư) = nOH- = 0,49V (mol)
Mặt khác ta có:
[H+] = 10-2
⇔
Ion tác dung với nước ta
Các ion tác dụng với nước tạo ra ion nào sau đây được xem là base.
Các ion tác dụng với nước tạo ra OH- được xem là base.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tại 405oC
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
Cho phản ứng sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). (1)
Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 405oC là [H2] = [I2] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) tại 405oC.
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
cb: 0,107 0,107 0,786 (M)
Chất tác dụng K2CO3 tạo kết tủa
Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch
MgCl2 tạo kết tủa
Mg2+ + CO32–→ MgCO3 ↓
Tìm nhận định không đúng
Đo pH của cốc giấm ăn được giá trị pH = 2,8. Nhận định nào sau đây không đúng?
Ta có: pH = 2,8 ⇒ [H+] = 10-2,8
Tính nồng độ H+ của dung dịch X
Một dung dịch X thu được bằng cách thêm 50,0 ml dung dịch HBr 0,050 M vào 150,0 ml dung dịch HI 0,100 M. Tính nồng độ H+ của dung dịch X. Biết HBr và HI đều được coi là acid mạnh.
Số mol H+ trong 50 ml HBr là: 0,05.0,050 = 2,5.10-3 (mol).
Số mol H+ trong 150 ml HI là: 0,15.0,100 = 1,5.10-2 (mol).
Nồng độ H+ của dung địch X là:
Tính thể tích dung dịch Y
Để trung hòa 200ml dung dịch X chứa HCl 0,15M và H2SO4 0,05M cần dùng V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là:
Phản ứng trung hòa vừa đủ nên ta có:
H+ + OH- → H2O
nH+ = nOH-
⇒ nHCl + 2nH2SO4 = nNaOH + 2nBa(OH)2
⇒ 0,2.(0,15 + 0,05.2) = V.(0,2 + 0,1.2)
⇒ V = 0,125 lít
Điện li dung dịch acetic acid
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3
Dung dịch muối có pH >7
Dung dịch muối có pH > 7 là
SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base
SO32− + H2O ⇌ HSO3− + OH−
Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3
Xác định pH của dung dịch X
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Để chuẩn độ 80 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 68 mL dung dịch NaOH 0,24 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
VHCl = 80 (mL);
CNaOH = 0,24 (M);
VNaOH = 68 (mL)
Nồng độ mol của dung dịch HCl
Xác định môi trường của dung dịch
Trộn lẫn dung dịch chứa 1 gam NaOH với dung dịch chứa 1 gam HCl, dung dịch thu được có giá trị
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
nNaOH = 1: 40 = 0,025 (mol)
nHCl = 1: 36,5 = 0,027 (mol)
nHCl > nNaOH nên môi trường sau phản ứng là môi trường acid ⇒ pH <7
Sự sắp xếp đúng với nồng độ mol
Các dung dịch HCl; H2SO4; CH3COOH có cùng giá trị pH [H+] trong các dung dịch là như nhau (đặt là a M)
Ta có:
HCl H+ + Cl-
a a M
H2SO4 2H+ + SO42-
0,5a a M
CH3COOH CH3COO- + H+
a a M
Do CH3COOH là chất điện li yếu nên nồng độ ban đầu của CH3COOH > a (M).
Vậy nồng độ mol của H2SO4 < HCl < CH3COOH.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g)
PCl3 (g) + Cl2 (g); ΔrHo298 > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Xác định dãy gồm các chất điện li yếu
Dãy gồm các chất đều là chất điện li yếu là
Chất điện li yếu là chất phân li một phần trong nước.
Các chất điện li yếu là: H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2.
Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng
Cho phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g)
PCl5 (g)
Ở ToC, nồng độ cá chất ở trạng thái cân bằng như sau: [PCl5] = 0,059 mol/L, [PCl3] = [Cl2] = 0,035 mol/L. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Phản ứng hóa học sau:
PCl3 (g) + Cl2 (g) PCl5 (g)
Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Để cân bằng 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) (k); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?
Từ phản ứng: 2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k); ΔH < 0. Đây là phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0)
Xét các biện pháp:
Tăng nồng độ SO2 Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2 (chiều thuận).
Giảm nồng độ SO3 Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 (chiều thuận).
Tăng nhiệt độ của phản ứng Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Tăng áp suất chung của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol phân tử khí (chiều thuận).
Chất làm quỳ tím đổi màu
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?
KOH có môi trường base làm quỳ tím đổi sang màu xanh.
Ion trong nước có môi trường trung tính
Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?
Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.
Tính thể tích và khối lượng
Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là
Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau
=> để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml
=> nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3
=> 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol
nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2
=> 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol
Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng
=> [H+] dư = 0,1 M
H+ + OH- →H2O
0,4V ← 0,4V
→ [H+] dư = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1
=> V = 0,08 (lít) = 80 ml
=> nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol
nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
0,008 → 0,008 → 0,008
=> mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.
Cân bằng hóa học
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.
Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Dung dịch có pH = 7
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
CH3COONa có môi trường base kiềm ⇒ pH > 7
NH4Cl và HCl có môi trường acid ⇒ pH < 7
NaCl có môi trường trung tính ⇒ pH = 7
Hằng số cân bằng KC phụ thuộc vào
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Dãy bao gồm các chất và ion đều là acid
Dãy bao gồm chất và ion đều là acid là
Theo thuyết Brønsted - Lowry về acid - base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.
HSO4- → H+ + SO42-
NH4+ ⇆ H+ + NH3
CH3COOH ⇆ CH3COO- + H+
Muối có pH nhỏ hơn 7
Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?
Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:
NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+
Dung dịch NH4Cl có môi trường base.
Xét cân bằng hoá học
Xét cân bằng hoá học:
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
NH4Cl
NaOH.
HCl.
NaCl.
Khi thêm HCl (tăng nồng độ acid), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ acid tức là tăng nồng độ base.
Khi thêm vài giọt HCl làm tăng nồng độ ion H +, NH3 sẽ tác dụng với H+ để tạo ra NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận nghịch
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 4,7.10-14 thì phản ứng diễn ra kém thuận lợi hơn là:
Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất nhỏ so với 1 thì ở trạng thái cân bằng chủ yếu là các chất sản phẩm và các chất ban đầu có nồng độ thấp hơn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: