Chọn câu sai
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn câu sai
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch ?
pH = -lg[H+]
Thể tích dung dịch HCl
Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
nNaOH = 0,2.0,1 = 0,02 mol;
nBa(OH)2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol
→ nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol
Phương trình hóa học
H+ + OH−→ H2O
Theo phương trình:
nH+ = nOH− = 0,06 mol
Ta có:
nHCl = nH+ = 0,06 mol
→VHCl= 0,06 : 0,3 = 0,2 lít = 200 ml
Khái niệm chất điện li
Chất điện li là:
Tính khối lượng hỗn hợp
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành Na (x), K (y), O (z)
Na → Na+ + 1e
K → K+ + 1e
O + 2e → O-2
2H+ + 2e → H2
Áp dụng bảo toàn electron ta có:
nNa + nK = 2nO + 2nH2
=> x + y = 2z + 2.0,02 (1)
nOH - = nNaOH + nKOH = x + y (mol)
=> nH+ (dư) = nH+ (bđ) - nOH-
=>0,1.10-1 = 0,05.3 - (x + y) (2)
Chất răn sau cô cạn gồm: NaCl và KCl
=> 58,5x + 74,5y = 9,15 (3)
Giải hệ phương trình (1), (2), (3) được:
x = 0,08; y = 0,06; z = 0,05
=> m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam.
Xác định dung dịch có pH < 7
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl là acid có môi trường acid
có pH < 7
Xác định lượng O2 ban đầu
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3(g) ΔrH0298 = −198,4kJ
Để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì lúc đầu cần lấy lượng O2 là bao nhiêu? Biết nồng độ ban đầu của SO2 là 4 M. (Biết KC = 40)
Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của O2.
Nồng độ SO2 đã phản ứng:
| 2SO2 (g) | + O2 (g) | ⇄ 2SO3(g) | ||
| Ban đầu | 4 | a | 0 | (M) |
| Phản ứng | 3,6 → | 1,8 → | 3,6 | (M) |
| Cân bằng | 0,4 | a - 1,8 | 3,6 | (M) |
Ta có theo đề bài KC = 40
⇔ x = 3,285M
Tính khối lượng muối
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
Bảo toàn điện tích:
nNa+ + nK+ = nHCO3- + 2nSO42- + 2nCO32-
⇒ a + 0,15 = 0,1 + 2.0,15 + 2.0,05 ⇒ a = 0,35 mol
⇒ mmuối = ∑mion = 0,35.23 + 0,15.39 + 0,1.61 + 0,15.60 + 0,05.96 = 33,8 gam
Tính hằng số cân bằng phản ứng tổng hợp NH3
Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3.
Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M
Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng
[NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.
Phương trình phản ứng ứng hóa học
| N2 + | 3H2 |
2NH3 (1) | |
| Ban đầu | 1 | 1 | |
| Phản ứng | 0,2 ← | 0,6 ← | 0,4 |
| Cân bằng | (1- 0,2) = 0,8 | (1-0,6) = 0,4 | 0,4 |
Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.
Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là
=
Thể tích dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch A chứa 0,4 mol Na+, 0,4 mol Mg2+, còn lại là SO42-. Để kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch A cần bao nhiêu lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M ?
Áp dung bảo toàn điện tích:
0,4 + 0,4. 2 = 2n(SO42-)
⇒ n(SO42-) = 0,6 mol
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
0,6 ← 0,6
Vậy để kết tủa hết SO42- cần 0,60 mol Ba2+
Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2
V = 0,6 : 0,2 = 3 lít.
Chất điện li
Chất nào sau đây là chất điện li
Những chất khi tan trong nước phân li ra các ion được gọi là chất điện li.
Vậy chất điện li là HCl.
Dung dịch nước tinh khiết
Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)
Đối với nước tinh khiết:
[H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).
Nhận định không đúng
Câu nào dưới đây không đúng?
Câu sai là:
[H+] = 10a thì pH = a.
Sửa lại:
[H+] = 10-a mol/L thì pH = a
Xác định chất là base theo thuyết Brønsted - Lowry
Theo thuyết Brønsted - Lowry chất nào sau đây là base?
Theo thuyết Brønsted - Lowry, base là chất nhận proton H+.
⇒ KOH là base.
Chọn nhận định đúng về muối
Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit:
Dung dịch muối có pH < 7 (sai) vì tùy theo khả năng thủy phân của ion tạo muối mà dung dịch muối axit có thể có pH = 7; pH > 7 hoặc pH < 7.
Muối có khả năng phản ứng với bazơ (sai) vì muối axit có thể phản ứng với dung dịch bazơ.
Muối vẫn còn hiđro trong phân tử (sai) vì muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H có thể phân li ra ion.
Phân tử hay ion không có trong dung dịch NaOH
Phân tử hay ion nào sau đây không có trong dung dịch NaOH.
Phân tử NaOH không có trong dung dịch NaOH do phân li hoàn toàn.
Tìm phát biểu đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Xác định phản ứng thuận nghịch
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.
Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều ().
Dãy gồm các yếu tố làm thay đổi cân bằng
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO(g) + H2O(g) ⇄ CO2(g) + H2(g) ΔH < 0
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trên là:
(1) tăng nhiệt độ (yếu tố nhiệt độ) có ảnh hưởng.
(2) thêm một lượng hơi nước (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(3) thêm một lượng H2 (yếu tố nồng độ) có ảnh hưởng.
(4) tăng áp suất chung của hệ không ảnh hưởng vì không có sự chênh lệch về số mol khí 2 vế của cân bằng.
(5) dùng chất xúc tác không ảnh hưởng.
Biểu thức tính hằng số cân bằng
Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
![]()
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng là
Số chất thuộc chất điện li mạnh
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2CO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là: HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4, HClO4
Thuyết Brønsted-Lowry về base
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là?
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là chất nhận proton.
Tính số chất điện li
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
C2H5OH, C12H22O11 (saccharose) khi tan trong nước không phân li ra được các ion nên không phải là các chất điện li.
Các chất điện li: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do ion trái dấu.
Vai trò của H2O trong phản ứng
Theo thuyết Bronstes - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau?
S2−+ H2O
HS− + OH−
H2O nhường H+ cho S2− để tạo thành HS− nên H2O đóng vai trò acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Hằng số cân bằng (KC)
Hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố môi trường nào sau đây?
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Dung dịch X có pH
Trộn 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 200 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 2.0,2.0,05 + 0,2.0,1= 0,04 (mol)
∑nOH− = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,1 = 0,08 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,04 → 0,04
Vậy OH dư ⇒ nOH- dư = 0,08 – 0,04 = 0,04 (mol)
⇒ [OH-] = n : V = 0,04 : 0,4 = 0,1 M
pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-1) = 13
Tính giá trị gần nhất với m
Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?
pH = 11 pOH = 3
[OH-] = 10-3 (M)
nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
mol: 1,25.10-4 → 2,5.10-4
mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam
Đặc điểm không đúng
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Acid là những chất có khả năng cho H+.
Phân li hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
pH của dung dịch X
Trộn 300mL dung dịch HCl 0,01M với 200mL dung dịch HNO3 0,01M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:
nH+ = nHCl + nHNO3 = 0,3.0,01 + 0,2.0,01 = 0,005 mol
pH = -log[H+] = -log [0,01] = 2.
Tính khối lượng hỗn hợp X
Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc).
Phần 2: Nung trong khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxide.
Khối lượng hỗn hợp X là:
nH2(KTC)= 0,08 (mol)
⇒ nHCl = 2nH2= 0,16(mol)
⇒ nCl− = 0,16 (mol)
⇒ 2.nO2−(trong oxide) = 1.nCl−(trong muối)
⇒2.nO2−(trong oxide) = 1.0,16 => nO2−(trong oxide) = 0,08 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng ở phần 2:
moxide = mKL + mO
⇒ 2,84= mKL + 0,08.16
⇒ mKL= 1,56 (g) =1,56
⇒ mX =2.1,56 = 3,12 (g)
Chọn kết luận đúng
Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng?
Kết luận đúng là: Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.
Tích số ion của nước
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
Tích số ion của nước (KW)
Giá trị Kw = [H+].[OH-] là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Muối tạo thành khi chuẩn độ
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?
Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
pH của dung dịch nào có giá trị nhỏ nhất
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Giá trị pH được thể hiện ở bảng sau
|
Dung dịch |
HCl 0,1 M |
CH3COOH 0,1 M |
NaCl 0,1 M |
NaOH 0,01 M |
|
pH |
1 |
> 1 |
7 |
12 |
Nhóm có pH <7
Nhóm dung dịch nào sau đây đều có pH <7 là:
HNO3, HCl, H2SO4 đều là acid nên có pH <7.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là
Phương trình phân li của các chất trên như sau:
HCOOH + H2O ⇌ H3O+ + HCOO–
HCl + H2O → H3O+ + Cl–
NH4+ + H2O ⇌ H3O+ + NH3
⇒ Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là: HCOO−, Cl−, NH3.
Dãy dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?
Các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch
Cho các cân bằng sau :
(a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO2(g)
(b) H2(g) + I2(g)
2HI(g)
(c) CaCO3(s)
CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s)
4Fe(s) + 3CO2(g)
(e) Fe(s) + H2O (g)
FeO(s) + H2(g)
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
Vậy cân bằng c và d
(c) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
(d) 2Fe2O3(s) + 3C(s) 4Fe(s) + 3CO2(g)
Tính số mol
Trong dung dịch trung hoà về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch có chứa 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và x mol SO42-. Giá trị của x là
Theo định luật bảo toàn điện tích có:
2.nMg2+ + nNa+ = nCl- + 2.nSO42-
2.0,1 + 0,1 = 0,2 + 2.x
x = 0,05.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: