Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cân bằng hóa học

    Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

    2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g)
    Màu nâu đỏ  không màu

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ. Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ

    Theo bài ra ta có:

    Khi hạ nhiệt độ bình nhạt dần \Rightarrow cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    \Rightarrow Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt hay ΔH < 0.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Base phân li hoàn toàn trong nước

    Base nào sau đây phân li hoàn toàn trong nước:

    Base mạnh Ba(OH)2 phân li hoàn toàn trong nước.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm nhận xét không đúng

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra hoàn toàn.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.

    Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

    C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ

    a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene (C6H5CH2CH3). Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

    C6H5CH2CH3 (g) ⇌ C6H5CH=CH2 (g) + H2 (g) ΔrHo298 = 123 kJ

    a) Khi tăng áp suất của bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Đúng||Sai

    b) Khi tăng nhiệt độ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Đúng||Sai

    d) Tách styrene ra khỏi bình phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Sai||Đúng

    a) Đúng

    Tăng áp suất của bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều làm giảm số mol khí.

    b) Sai

    Tăng nhiệt độ của phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều phản ứng thu nhiệt.

    c) Đúng

    Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm giảm nồng độ của C6H5CH2CH3.

    d) Sai vì

    Tách styrene ra khỏi bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, là chiều làm tăng nồng độ styrene.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất điện li yếu

    Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?

    NaOH, KCl, H2SO4 đều là chất điện li mạnh.

    Chất điện li yếu là HF.

  • Câu 6: Nhận biết

    Ion lưỡng tính

    Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry?

    Fe2+ + H2O ightleftharpoons Fe(OH)2 + 2H+

    Al3+ + H2O ightleftharpoons Al(OH)2+ + H+

    HS- là ion lưỡng tính.

    HS- + H2O ightleftharpoons H2S + OH-

    HS- + H2O ightleftharpoons S2- + H+

    HS- có khả năng nhận và cho proton

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.

    Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều (ightleftharpoons).

  • Câu 8: Vận dụng

    Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X

    Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 mL dung dịch X chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- đun nóng thì có 11,65 gam kết tủa xuất hiện và có 4,958 lít khí Y thoát ra (đkc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:

    nBaSO4 = 11,65 : 233 = 0,05 mol;

    Ba2+ + SO42− → BaSO4

    nNH3 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    NH4+ + OH → NH3 + H2O

    0,2  ←                    0,2 mol

    ⇒ nNH4+ = 0,2 mol

    nSO42- = n(NH4)2SO4 = 0,05 mol

    nNH4+ tạo muối sulfate = 2.n(NH4)2SO4= 0,1 mol

    ⇒ nNH4+ tạo muối nitrate = nNH4NO3 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:

    Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:

    CM (NH4)2SO4 = 0,05 : 0,1 = 0,5M.

    CM(NH4NO3) = 0,1 : 0,1 = 1M.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dung dịch muối pH < 7

    Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thuỷ phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7?

     pH < 7 ứng với môi trường acid, muối FeCl3 là muối chứa cation kim loại trung bình bị thủy phân tạo môi trường acid

    Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất thuộc chất điện li mạnh

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion.

    Các chất điện li mạnh thường gặp là:

    Các acid mạnh: HCl, HNO3, ...

    Các base mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2, ...

    Hầu hết các muối.

    Vậy chất điện li mạnh là NaCl

  • Câu 11: Vận dụng

    Pha loãng dung dịch H2SO4

    Người ta pha loãng dung dịch H2SO4 có pH = 1 bằng cách thêm nước cất vào để thu được dung dịch có pH = 3. Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 bao nhiêu lần? 

    Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch H2SO4 trước và sau pha loãng.

    pH = 1 \Rightarrow nH+ = 10-1.V (mol)

    Sau khi pha loãng pH = 3.

     \Rightarrow nH+ = 10−3V' (mol)

    Mà số mol H+ không đổi:

    \Rightarrow 10-1.V = 10−3V' \Rightarrow V' = 100V

    \Rightarrow Người ta đã pha loãng dung dịch H2SO4 100 lần.

  • Câu 12: Vận dụng

    Giá trị pH của dung dịch X

    Trộn 300mL dung dịch NaOH 0,5M với 200mL dung dịch H2SO4 0,15M là thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

    nOH- = nNaOH = 0,3.0,5 = 0,15 mol

    nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,2.0,15 = 0,06 mol

    Phương trình: 

    OH - + H+ → H2

    0,06 ←   0,06

    Dựa vào tỉ lệ ta có thể thấy OH- dư,

    ⇒ nOH- dư = nOH- ban đầu - nOH- phản ứng = 0,15 - 0,06 = 0,09 mol

    ⇒ [OH-] = n : V = 0,09 : (0,3 + 0,2) = 0,18M

    pH = 14 + log[OH-] = 14 + (-2) = 13,26

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp trình tự tăng dần của độ dẫn điện

    Có 4 dung dịch (đều có nồng độ mol 0,1 mol/l). Mỗi dung dịch có chứa một trong 4 chất tan sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?

    C2H5OH không là chất điện li nên không có khả năng dẫn điện.

    CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion < 0,2 mol.

    NaCl → Na++ Cl-

    0,1         0,1   0,1

    Tổng nồng độ các ion là 0,2 M.

    K2SO4 → 2K+ + SO42-

    0,1           0,2       0,1

    Tổng nồng độ các ion là 0,3 M.

    Do đó độ dẫn điện C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch

    Cho các cân bằng hoá học :

    (1) N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3(g)

    (2) H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g)

    (3) 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g)

    (4) 2NO2(g) ⇄ N2O4(g)

    (5) CO2(g) + H2(g) ⇄ CO(g) + H2O(g)

    Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

    Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có tổng hệ số chất khí hai vế bằng nhau.

    Vậy khi thay đổi áp suất cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (1); (3); (4)

    Không bị chuyển dịch là: (2) và (5)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định trong dung dịch acetic acid

    Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    CH3COOH là chất điện li yếu: CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO-

    Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng

    Xét cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

  • Câu 17: Vận dụng

    Khối lượng kết tủa

    Trộn dung dịch chứa Ba2+; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch HCO30,04 mol; CO32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là:

    Áp dụng bảo toàn điện tích:

    2nBa2+ + nNa+ = nOH

    ⇒ 2.nBa2+ + 1.0,02 = 1.0,06 ⇒ nBa2+ = 0,02 (mol)

    nNa+ = nHCO3- + nCO32-

    ⇒ nCO32−= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol

    HCO3- + OH → CO32− + H2O

    0,04              →     0,04 (mol)     

    ΣnCO32- = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    0,02            → 0,02 

    nBaCO3 = nBa2+ = 0,02 mol

    ⇒ mBaCO3↓ = 0,02.197 = 3,94 (g)

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tính thể tích và khối lượng

    Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

    Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau

    => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd acid cần lấy 100 ml

    => nH+ trước phản ứng = 2nH2SO4+ nHCl + nHNO3

    => 0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol

    nOH- trước phản ứng = nNaOH +2.nBa(OH)2

    => 0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol

    Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng

    => [H+] dư = 0,1 M

    H+ + OH- →H2O

    0,4V ← 0,4V

    → [H+] = (0,07 - 0,4V) : ( 0,3 + V) = 0,1

    => V = 0,08 (lít) = 80 ml

    => nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol

    nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    0,008 → 0,008 → 0,008

    => mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:

    3H2 + N2 ightleftharpoons 2NH3.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính số mol

    Một dung dịch chứa các ion: Cu2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là

     Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

    2nCu2+ + nK+ = nNO3- + 2nSO42- 

    ⇒ 2.0,02 + 0,1 = 0,05 + 2x 

    ⇒ x = 0,045 mol.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn nhận định đúng

    Nhận định nào dưới đây đúng?

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định pH của dung dịch

    pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. Một dung dịch X có [OH] = 10–3 M thì dung dịch X có pH bằng

    \lbrack\mathrm H^+brack\;=\frac{10^{-14}}{\lbrack\mathrm{OH}^-brack}=\frac{10^{-14}}{10^{-3}}=10^{-11}

    pH = –log[H+] = –log(10–11) = 11

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch có pH lớn hơn 7

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

  • Câu 24: Nhận biết

    Muối tạo thành khi chuẩn độ

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là?

    Muối tạo thành khi chuẩn độ dung dịch H2SO4 bằng dung dịch Ca(OH)2 là calcium sulfate.

     

  • Câu 25: Nhận biết

    Hòa tan dung dịch acid vào nước

    Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:

    Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid 

    ⇒ [H+] > [OH].

  • Câu 26: Nhận biết

    Xác định biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng

    Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC):

    \mathrm {K_{C}}  = \frac{[\mathrm {HI}]^{2} }{[\mathrm {I}_{2} ][\mathrm H_{2}]} .

  • Câu 27: Nhận biết

    Dung dịch muối có pH >7

    Dung dịch muối có pH > 7 là

    SO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    SO32− + H2O ⇌ HSO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là K2SO3

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất không bị thủy phân trong dung dịch nước

    Chất nào sau đây không bị thủy phân trong dung dịch nước?

    Chất nào sau đây không bị thủy phân trong dung dịch nước là KCl

    Na2S → 2Na+ + S2−

    S2− + H2O ⇋ HS + OH

    Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3-

    Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)2+ + H+

    NH4NO3 → NH4+ + NO3

    NH4+ + H2O ⇋ NH3 + H3O+

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất

    Cho các dung dịch acid có cùng nồng độ mol: H2S, HCl, H2SO4, H3PO4, dung dịch có nồng độ H+ lớn nhất là:

    Acid điện li mạnh: HCl, H2SO4

    Acid điện li yếu: H2S và H3PO4

    Vậy cùng nồng độ mol thì dung dịch H2SO4 có nồng độ là lớn nhất.

    HCl → H+ + Cl

    H2SO4 → 2H+ + SO42−

  • Câu 30: Vận dụng

    Hằng số cân bằng

    Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 ightleftharpoons 2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:

    N2 + 3H2 ightleftharpoons NH3 

    Hằng số cân bằng ở nhiệt độ có giá trị là:

    K=\frac{[NH_{3}]^{2}  }{[H_{2}]^{3}.[N_{2}]   } =\frac{(0,4)^{2} }{(2^{3}).0,01 } =2

  • Câu 31: Thông hiểu

    Acid không phân li hoàn toàn trong nước

    Acid nào sau đây không phân li hoàn toàn trong nước.

    Acid yếu không phân li hoàn toàn trong nước (H2S).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Dung dịch có nồng độ ion H+

    Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất 

    pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.

  • Câu 33: Vận dụng

    Tính tỉ lệ V1:V2

    Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lít dung dịch NaOH có pH = 12 để được dung dịch có pH = 11, thì tỉ lệ V1 : V­2 có giá trị nào? 

    Dung dịch sau khi trộn pH = 11 ⇒ môi trường base.

    \frac{{\mathrm V}_2.10^{-3}-{\mathrm V}_1.10^{-3}}{({\mathrm V}_1+{\mathrm V}_2)}=10^{-3}\Rightarrow\frac{{\mathrm V}_1}{{\mathrm V}_2}=\frac92

  • Câu 34: Nhận biết

    Dung dịch có pH < 7

    Dung dịch nào sau đây có pH <7?

    KOH có môi trường base nên pH > 7

    NaCl và Na2SO4 đều được tạo ra từ base và acid mạnh do có môi trường trung tính pH = 7.

    KHSO4 có môi trường acid pH < 7

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn

    Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 30 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 20 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M. 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nHNO3 = 3.10–3 (mol) ⇒ nH+ = 3.10–3 (mol)

    nBa(OH)2 = 10–3 (mol) ⇒ nOH = 2.10-3 (mol)

    H+ + OH → H2O (hoặc phương trình phân tử)

    ⇒ nH+ = 3.10–3 – 2.10-3 = 10–3 (mol)

    Ta có: Vdd sau pư = 0,05 (lít)

    ⇒ [H+] dư = 0,02 M ⇒ pH = 1,69

  • Câu 36: Thông hiểu

    Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do

    Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các

    Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do ion trái dấu.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính nồng độ mol/L của Br2

    Hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + Br2(g) ightleftharpoons 2HBr(g) ở 7300C là 2,18.106. Cho 3,2 mol HBr vào bình phản ứng dung tích 12 lít ở 7300C. Tính nồng độ mol/L của Br2 ở trạng thái cân bằng.

    CM HBr =  3,2 : 12 = 0,27 mol

    Gọi nồng độ H2 và Br2 phản ứng là x

                    H2(g) + Br2(g) ightleftharpoons 2HBr(g)

    Ban đầu:                              0,27 mol

    Phản ứng: x          x                    2x

    Cân bằng: x           x          0,27 - 2x 

    K_{C} =\frac{[HBr]^{2} }{[H_{2} ][Br_{2}]} =\frac{(0,27-2x)^{2}}{x^{2}} =2,18.10^{6}.

    ⇒ x = 1,805.10-4 mol/L.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

    Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH ightleftharpoons HAlO2 + NaOH

    Phương trình ion: AlO2- + HOH ightleftharpoons HAlO2 + OH-

    ⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất dẫn điện

    Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là

  • Câu 40: Nhận biết

    Ion đóng vai trò là base

    Theo thuyết BrØnsted – Lowry, ion nào dưới đây là base?

    Cu2+ + H2O ightleftharpoons Cu(OH)+ + H+

    Fe3+ + H2O ightleftharpoons Fe(OH)2+ + H+

    Al3+ + H2O ightleftharpoons Al(OH)2+ + H+

    CO32– + H2O ightleftharpoons HCO3+ OH

    CO32–  nhận H+ của H2O nên CO32– là base

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo