Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!
Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Nhóm tồn tại trong cùng một dung dịch
Cho các nhóm ion sau:
(1) Na+, Cu2+, Cl, OH-
(2) K+, Fe2+, Cl, SO42-
(3) K+, Ba2+, Cl, SO42-
(4) HCl3- , Na+, K+, HSO4-
Trong các nhóm trên, những nhóm tồn tại trong cùng một dung dịch là
Loại nhóm 1 vì
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2
Loại nhóm 3 vì
Ba2+ + SO42- → BaSO4
Loại nhóm 4 vì
HCO3- + HSO4- → CO2 + H2O + SO42-
Chất không điện li
Chất nào sau đây là chất không điện li
Dung dịch hữu cơ C2H5OH không phân li ra ion nên không phải là chất điện li
Xác định nồng độ mol của CH3COOH
Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875 (mol)
Theo (1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875 mol
Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là:
CM = 0,001875/0,025 = 0,075M
Acid một nấc
Acid nào sau đây là acid một nấc?
Acid một nấc là những acid khi tan trong nước phân tử chỉ phân li ra một nấc H+
⇒ CH3COOH là acid một nấc
CH3COOH ⇔ CH3COO– + H+
Dung dịch có pH lớn hơn 7
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Dung dịch chất điện li
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do sự chuyển động của
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do sự chuyển động của các cation và anion.
Xác định nồng độ cân bằng của chất B
Cho phản ứng A(g) ⇌ B(g). Hằng số cân bằng của phản ứng đã cho là KC = 1,0.103. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ của chất A là 1,0.10−3 thì nồng độ cân bằng của chất B là
Ta có:
Tính giá trị của x
Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
2.0,05 + 0,15.1 = 0,1.1 + 2x
x = 0,075 mol
Sự chuyển dịch cân bằng
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng
Hình ảnh mô tả
Phương pháp nào được mô tả dưới hình dưới đây:

Hình ảnh bên dưới mô tả phương pháp nào trong phương pháp chuẩn độ.
Hòa tan dung dịch acid vào nước
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được kết quả là:
Khi hoà tan một dung dịch acid vào nước ở 25oC thu được dung dịch có môi trường acid
⇒ [H+] > [OH–].
Xác định pH của dung dịch X
X là dung dịch hỗn hợp HCl 0,005 M và H2SO4 0,0025 M. Vậy pH của dung dịch X là:
[H+] = [HCl] + 2[H2SO4] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M
⇒ pH = –log[H+] = –log0,01 = 2
Chất điện li mạnh
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
Loại các đáp án có H2S, H3PO4, CH3COOH vì là chất điện li yếu.
Mục đích của việc bón vôi ở các vùng đất phèn
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 môi trường đất ổn định.
Cân bằng phản ứng hóa học
Cho cân bằng hóa học sau:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0
Khi tăng nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ:
Phản ứng thuận tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch (từ phải sáng trái).
Môi trường acid
Dung dịch nào sau đây có môi trường acid
Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.
Xác định các chất điện li yếu
Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl. Các chất điện li yếu là:
Các chất điện li yếu là các chất phân li không hoàn toàn trong nước.
→ Các chất điện li yếu là là HClO, HNO2.
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là:
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là HCl
Dãy ion không tồn tại trong dung dịch
Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là
OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch
Độ điện li α của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25%. Nồng độ ion H+ trong dung dịch này là bao nhiêu?
Ta có phương trình điện li
CH3COOH CH3COO- + H+
Ban đầu: 0,01M
Phân li: x → x
⇒ x = 4,25.10-4M
⇒ [H+] = 4,25.10-4 M
Chỉ dùng quỳ tím để nhận biết
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.
HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
Điện li dung dịch acetic acid
Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH là chất điện li yếu:
CH3COOH H+ + CH3COO−
Do vậy phần tử thu được gồm: CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
Hai biện pháp làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ
Chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Do vậy muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần
- Giảm nhiệt độ
- Tăng áp suất
Nhận định đúng
Nhận định nào sau đây đúng?
Nhận định đúng là: Mọi acid mạnh đều là chất điện li.
Dung dịch tạo thành
Cho 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào cốc đựng 10 ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch tạo thành sẽ làm cho:
nNaOH = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol
Ta xét phương trình phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có: nNaOH = nHCl
⇒ Dung dịch tạo thành sẽ làm giấy quỳ tím không đổi màu.
Tính thể tích V
Dung dịch X có chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl- và 0,4 mol NO3-. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1,5M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là:
Áp dụng bảo toàn điện tích ta có:
2nMg2+ + 2nBa2+ + 2nCa2+ = nCl- + nNO3- = 0,2 + 0,4 = 0,6 (mol)
⇒ nMg2+ + nBa2+ + nCa2+ = 0,6 : 2 = 0,3 (mol)
Kết tủa thu được lớn nhất khi tất cả ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ chuyển về dạng MgCO3, BaCO3, CaCO3.
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Ta thấy: ∑nCO32- = ∑ (nMg2+ + nBa2+ + nCa2+) = 0,3 (mol)
⇒ nK2CO3 = ∑nCO32- = 0,3 mol
⇒ VK2CO3 = n : V = 0,3 : 1,5 = 0,2 (lít)
Xác định thể tích thêm vào
Chuẩn độ 100 mL dung dịch NaOH 0,1M bằng dung dịch HCl 1,0M. Thể tích dung dịch HCl cần thêm để dung dịch thu được có pH = 12 là:
Số mol OH– trong 100 mL NaOH là:
nNaOH = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).
Ta có pH = 12 ⇒ [H+] = 10-12 M ⇒ [OH–] = 10-2 M.
Gọi số mol H+ trong dung dịch HCl 1,0 M là a (a > 0)
Nồng độ OH– sau khi chuẩn độ là:
⇒ a = 8,91.10-3 (mol)
Vậy thể tích dung dịch HCl cần thêm vào dung dịch là:
V = n: CM = 8,91.10-3 : 1 = 8,91.10-3 lít = 8,91 mL.
Chất đóng vai tròng là acid trong phản ứng
Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O
H3O+ + CH3COO- theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò base?
Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất có khả năng nhận ion H+.
Trong phản ứng, H2O có khả năng nhận ion H+ nên là base.
Xác định phản ứng thuận nghịch
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau là chiều thuận và chiều nghịch và được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều ⇌.
Cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học là cân bằng
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
Dung dịch làm quyd tím chuyển đỏ
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Dung dịch có môi trường acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển đỏ
Tính nồng độ mol
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là
Tốc độ trung bình phản ứng
=> a = 0,012 mol/lít
Xác định dãy gồm các chất có môi trường base
Dãy gồm các chất có môi trường base là
Dãy gồm các chất có môi trường base là Na2CO3, Na2S, NaClO, NaOH.
Các đáp án còn lại không thỏa mãn vì:
NH4NO3 được tạo bởi base yếu (NH3) và acid mạnh (HNO3) nên có môi trường acid.
HNO3 là acid nên có môi trường acid.
Chọn phát biểu không đúng
Phát biều không đúng là
Chất có tính lưỡng tính
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Hydroxide lương tính có thể phân li theo kiểu acid hoặc base
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính là Al(OH)3.
Tính giá trị pH của dung dịch
Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là:
nH2SO4 = 0,2.0,05 = 0,01 mol
nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol
∑nH+ = 2.nH2SO4 + nHCl = 0,01.2 + 0,03 = 0,05 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là: 200 + 300 = 500 ml.
⇒ [H+] = 0,1M
pH = -log[H+] = 1
Xác định môi trường của dung dịch
Một dung dịch có nồng độ [OH−] = 2,5 mol/l. Môi trường của dung dịch trên là
Ta có: [H+] = =
= 4.10-5 mol/l
pH = -lg[H+] = 4,4 < 7
Môi trường acid.
Hệ cân bằng khi thêm CO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:
(1) 2NaHCO3(s) ⇆ Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g)
(2) CO2(g) + CaO(s) ⇆ CaCO3(s)
(3) C(s) + CO2(g) ⇆ 2CO(g)
(4) CO(g) + H2O(g) ⇆ CO2(g) + H2(g)
Khi thêm CO2 vào hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Khi thêm CO2 vào các hệ thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ CO2.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất tham gia phản ứng ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
- Đối với các cân bằng mà CO2 là chất sản phẩm ⇒ chiều giảm nồng độ CO2 là chiều thuận.
⇒ Có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2) và (3).
Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch (A). Lấy 300 mL dung dịch (A) cho tác dụng với một dung dịch (B) gồm NaOH 0,20 M và KOH 0,29 M. Tính thể tích dung dịch (B) cần dùng để sau khi tác dụng với 300 mL dung dịch (A) thu được dung dịch có pH = 2.
Bảo toàn nguyên tố H, ta có:
nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = (2.0,1 + 0,2 + 0,3).0,3 = 0,21 (mol)
Gọi V là thể tích dung dịch B, ta có:
nOH− = nNaOH + nKOH = (0,2 + 0,29).V = 0,49V (mol)
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 ⇒ −log[H+] = 2 ⇒ [H+] = 10−2 (M)
⇒ H+ dư, OH− hết.
Phương trình:
H+ + OH− ⇄ H2O
0,49V ← 0,49V
⇒ nH+ p/ư = nOH− = 0,49V (mol) ⇒ nH+ dư = 0,21 − 0,49V (mol)
Mặt khác:
[H+] dư = 10−2 (M)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: