Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    Cho cân bằng hóa học của phân ứng sau:

    2SO2 (g) + O2 (g)  ightleftharpoons 2SO3 (g); ΔH < 0

    Cho các biện pháp sau:

    (1) Tăng nhiệt độ

    (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

    (3) Hạ nhiệt độ;

    (4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5

    (5) Giảm nồng độ SO3

    (6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

    Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

     ∆H < 0 ⇒ Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt

    (1) Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (chiều nghịch)

    (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng; cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận)

    (3) Hạ nhiệt độ; cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận)

    (4) Dùng thêm chất xúc tác V2O5; không làm ảnh hưởng chuyển dịch

    (5) Giảm nồng độ SO3; cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ SO3 chiều thuận

    (6) Giảm áp suất chung của hệ phản ứng. cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (chiều nghịch)

    Vậy biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (2), (3), (5)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

    Trong dung dịch muối NaAlO2 bị thủy phân: NaAlO2 + HOH ightleftharpoons HAlO2 + NaOH

    Phương trình ion: AlO2- + HOH ightleftharpoons HAlO2 + OH-

    ⇒ Môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đặc điểm không đúng khi mô tả về base yếu

    Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?

    Thuyết acid - base theo Brønsted - Lowry: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định khối lượng

    Để pha được 1 lít dung dịch chứa Na2SO4 0,04M, K2SO4 0,05 M và KNO3 0,08M cần lấy

    Ta có: 

    nNa2SO4 = 1.0,04 =0,04 mol 

    nK2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol 

    nKNO3 = 1. 0,08 = 0,08 mol 

    ⇒ nNa+ = 0,08 mol;

    nK+ = 0,05.2 + 0,08 = 0,18 mol; 

    nSO42- = 0,04 + 0,05 = 0,09 mol

    nNO3- = 0,08 mol 

    => NaNO3 (0,08 mol) và K2SO4 (0,09) 

    => mNaNO3 = 6,8 gam và mK2SO4 = 15,66 gam.

  • Câu 5: Nhận biết

    Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học

    Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học? 

    Yếu tố không làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng hóa học là chất xúc tác.

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. 

    Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.

    2SO2 + O2 ightleftharpoons 2SO3.

  • Câu 7: Vận dụng

    Nồng độ mol/L của H2SO4

    Trong một thí nghiệm chuẩn độ, 25,0 mL sodium hydroxide 0,10M được trung hòa vừa đủ bằng 20,0 mL sulfuric acid. Nồng độ mol/L của H2SO4 là bao nhiêu?

    nNaOH = 0,025.0,1 = 0,0025 mol

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2

    0,0025 → 0,00125 

    ⇒ CM H2SO4 = 0,00125 : 0,02 = 0,0625 mol/L.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính hằng số cân bằng phản ứng tổng hợp NH3

    Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC); khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3

     Ta có [H2] = [N2] = 0,5:0,5 = 1M

    Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng 

    [NH3] = 0,2:0,5 = 0,4M.

    Phương trình phản ứng ứng hóa học

      N2 3H2 ightleftharpoons 2NH3 (1)
    Ban đầu 1 1  
    Phản ứng 0,2 ← 0,6 ← 0,4
    Cân bằng (1- 0,2) = 0,8 (1-0,6) = 0,4 0,4

    Theo phản ứng (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] = 0,4M; [NH3] = 0,4M.

    Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là 

    \frac{[NH_{3}]^{2}  }{[N_{2} ][H_{2} ]^{3} } = \frac{(0,4)^{2}  }{0,8.(0,4)^{3} } =3,125

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hằng số cân bằng của hệ

    Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g) \leftrightarrow 2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là

    Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:

    K_{C} = \frac{\lbrack
Cbrack^{c}\lbrack Dbrack^{d}}{\lbrack Abrack^{a}\ \lbrack
Bbrack^{b}}

    Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.

    Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là

    K_{C} = \frac{\lbrack
CO_{2}brack^{3}}{\lbrack CObrack^{3}}.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cân bằng chuyển dịch

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho cân bằng hóa học: 2NO2 ⇋ N2O4, \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –58,04 kJ. Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi thay đổi một trong các điều kiện sau?

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Tăng áp suất

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều phản ứng thu nhiệt.

    b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là chiều giảm số mol khí (giảm áp suất).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng

    Xét cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)

    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Trong cùng điều kiện xác định, kết luận nào sau phản ứng xảy ra từ chất tham gia tạo thành chất sản phẩm. Kết luận nào sau đây là đúng?

    Kết luận đúng là: Nếu chất sản phẩm có thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu thì đó là phản ứng thuận nghịch.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy ion không tồn tại trong dung dịch

    Dãy ion không thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là

    OH- và Mg2+ không thể tồn tại trong dung dịch do sẽ tạo thành Mg(OH)2 là chất không tan.

  • Câu 14: Nhận biết

    Các acid, base, muối dẫn điện được

    Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các 

    Các acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các ion trái dấu.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định dãy gồm các chất điện li mạnh

    Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

    CH3COOH, H3PO4, NH3 là các acid và base yếu nên là chất điện li yếu.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính pH của hỗn hợp dung dịch

    pH của hỗn hợp dung dịch HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:

    Ta có: [H+] = 0,005 + 0,0025.2 = 0,01 M

    \Rightarrow pH = -log[H+] = -log[0,01] = 2

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dung dịch không làm thay đổ độ pH

    Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

    Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  yếu H2CO3=> môi trường base => làm pH tăng

    Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acid  mạnh H2SO4=> môi trường trung tính => không làm thay đổi pH

    HCl có môi trường acid  => làm pH giảm

    NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3và acid mạnh HCl => môi trường acid  => làm pH giảm.

  • Câu 18: Nhận biết

    Dung dịch muối pH > 7

    Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

    CO32- là gốc acid yếu nên bị thủy phân tạo môi trường base

    CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH

    Dung dịch muối có pH > 7 là Na2CO3

  • Câu 19: Nhận biết

    pH của “đất chua”

    “Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị

     Độ chua của đất gây ra bởi acid ⇒ pH của “đất chua” có giá trị nhỏ hơn 7.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chỉ dùng quỳ tím để nhận biết

    Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?

    Nếu chỉ dùng quỳ tím thì ta nhận biết được nhóm chất HCl, NaCl, Ba(OH)2.

    HCl làm quỳ tím hóa đỏ, Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

  • Câu 21: Nhận biết

    Xác định dung dịch có pH < 7

    Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

    HCl là acid \Rightarrow có môi trường acid \Rightarrow có pH < 7

  • Câu 22: Vận dụng

    Giá trị pH của dung dịch acid formic

    Giá trị pH của dung dịch acid formic (Ka = 1,77.10-4) là:

     HCOOH ightleftharpoons HCOO- + H+
    Ban đầu1M   
    Điện lixM xMxM
    Cân bằng1-x xx

    K_{a}  = \frac{[HCOO^{-} ].[H^{+}]}{[HCOOH]} =1,77.10^{-4}

     ⇔ \frac{x^{2} }{1-x} =1,77.10^{-4}\Rightarrow  x=0,0133M

    ⇒ pH = -lg(0,0133) = 1,88

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính thể tích nước cất

    Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:

    nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol

    Gọi x là thể tích nước cất

    Ta có:

    C_{M_{HCl} }   = 0,75 = \frac{n}{V} =\frac{0,6}{0,3+x}

    ⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính giá trị gần nhất với m

    Cần m gam Ba(OH)2 để pha chế 250 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của m gần nhất với?

    pH = 11 \Rightarrow pOH = 3 \Rightarrow [OH-] = 10-3 (M) \Rightarrow nOH-= 0,25.10-3 = 2,5.10-4 (mol)

             Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

    mol: 1,25.10-4   →          2,5.10-4

    \Rightarrow mBa(OH)2 = 1,25.10-4.171 = 0,021375 gam

  • Câu 25: Thông hiểu

    Phát biểu đúng khi nói về cân bằng hóa học

    Cho cân bằng hóa học:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g);

    Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cân bằng hóa học này?

    Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi đồng nghĩa chuyển dịch theo chiều phản ứng nghịch, vậy đây là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất tác dụng K2CO3 tạo kết tủa

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Dung dịch K2CO3 tác dụng được với dung dịch 

    MgCltạo kết tủa

    Mg2+ + CO32–→ MgCO

  • Câu 27: Nhận biết

    Phương trình điện li đúng

    Phương trình điện li nào sau đây được viết đúng?

    Phương trình điện li viết đúng là:  H2CO3 ⇋ 2H+ + CO32-

    CuSO4, NaOH là các chất điện li mạnh nên phương trình điện li sử dụng mũi tên 1 chiều.

    H2S là chất điện li yếu, phương trình điện li sử dụng mũi tên 2 chiều.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính pH

    Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06M thu được 500 ml dung có pH là:

     Ta có: 

    nH+ = 2.nH2SO4 = 2. 0,05.0,2 = 0,02 mol

    nOH- = nNaOH = 0,06.0,3 = 0,018 mol

    Bản chất của phản ứng trung hòa là:

    H+ + OH- ightleftharpoons H2

    0,018 ← 0,018

    So sánh nH+ > nOH- ⇒ H+ dư 

    ⇒ nH+ = nH+ ban đầu - nH+ phản ứng = 0,02 - 0,018 = 0,002 mol

    Tổng thể tích dung dịch là: 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít.

    ⇒ [H+] = 0,002:0,5 = 0,004 

    ⇒ pH = -lg(0,004) = 2,4

  • Câu 29: Nhận biết

    Dung dịch nào có pH cao nhất

    Trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,2 M, dung dịch nào có pH cao nhất?

    Dung dịch acid càng yếu thì pH càng cao.

    Độ mạnh của acid giảm dần theo dãy sau: HI > HBr > HCl > HF.

  • Câu 30: Nhận biết

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base

    Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid.

    Theo thuyết Bronsted - Lowry về acid - base, chất CH3COOH là acid. 

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dung dịch có nồng độ ion H+

    Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất 

    pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng cao.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Tính khối lượng hỗn hợp

    Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol

    pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M

                 OH- + H+ → H2O

    Ban đầu: y         0,1

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1

    Sau:         y – 0,1   0

    → [OH] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14

    => 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O

    → Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07

    Bảo toàn electron:

    nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    => nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)

    Bảo toàn điện tích:

    nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)

    Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol

    => mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định phương trình điện li được viết đúng

    Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    Các phương trình điện li khi viết đúng là:

    CuCl2 → Cu2+ + 2Cl.

    H2S ⇌ 2H+ + S2–.

    NaOH → Na+ + OH.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Sử dụng dung dịch nào sau đây để loại được nhiều cation nhất

    Cho dung dịch chứa các ion sau: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion mới vào dung dịch người ta dùng:

    Ta thêm vào dung dịch Na2SO4 vào sẽ loại bỏ được 1 cation

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    Ta thêm vào dung dịch Na2CO3 sẽ loại bỏ được 4 cation

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    2H+ + CO32- → CO2 ↑ + H2O

    Khi dùng K2CO3 thì thêm ion mới là K+

    Ta thêm vào dung dịch NaOH vào sẽ loại bỏ được 2 cation:

    Mg2+ + SO42- → MgSO4 ↓.

    H+ + OH- → H2O

    Vậy thêm Na2CO3 sẽ loại bỏ được nhiều ion nhất.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính khối lượng hỗn hợp X

    Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. 

    Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc). 

    Phần 2: Nung trong khí dư, thu được 2,84 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxide.

    Khối lượng hỗn hợp X là:

    nH2(KTC)= 0,08 (mol)

    ⇒ nHCl = 2nH2= 0,16(mol)

    ⇒ nCl− = 0,16 (mol)

    ⇒ 2.nO2(trong oxide) = 1.nCl−(trong muối)

    ⇒2.nO2−(trong oxide) = 1.0,16 => nO2−(trong oxide) = 0,08 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng ở phần 2:

    moxide = mKL + mO

    ⇒ 2,84= mKL + 0,08.16

    ⇒ mKL= 1,56 (g) =1,56 

    ⇒ mX =2.1,56 = 3,12 (g)

  • Câu 36: Nhận biết

    Ion trong nước có môi trường trung tính

    Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính?

    Ion tan trong nước cho môi trường trung tính là Na+.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dung dịch sodium chloride dẫn được điện

    Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

    Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl điện li trong nước thành ion Na+ và Cl-.

  • Câu 38: Nhận biết

    Hằng số cân bằng

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ:

    Nồng độ của các chất trong biểu thức hằng số cân bằng là nồng độ mol.

  • Câu 39: Nhận biết

    Xác định màu quỳ tím

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ 

    Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 40: Nhận biết

    Công thức tính pH

    Công thức tính pH là

     Công thức tính pH là pH = -lg[H+].

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo