Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Muối có pH nhỏ hơn 7

    Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7?

    Dung dịch NH4Cl, ion Cl- không bị thủy phân, ion NH4+ bị thủy phân trong nước tạo thành ion H+ theo phương trình ở dạng đơn giản sau:

    NH4+ + H2O <=> NH4OH + H+

    Dung dịch NH4Cl có môi trường base.

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.

    Trong phương trình của phản ứng thuận nghịch người ta dùng kí hiệu mũi tên ngược chiều (ightleftharpoons).

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất điện li mạnh

    Chất nào sau đây là chất điện li mạnh

    Chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh 

    Ta thấy muối NaCl là hợp chất rất dễ tan trong nước

    Phương trình điện li của NaCl trong nước

    NaCl (s) → Na+ (aq) + Cl- (aq)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nhận định không đúng

    Câu nào dưới đây không đúng?

    Câu sai là: 

    [H+] = 10a thì pH = a.

    Sửa lại:

    [H+] = 10-a mol/L thì pH = a

  • Câu 5: Thông hiểu

    Mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất vào nước

    Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (C2H5OH) là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình minh hoạ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Sodium hydroxide (NaOH) là một chất điện li mạnh, trong khi methanol (C2H5OH) là chất không điện li. Hãy mô tả sự khác nhau khi hoà tan các chất trên vào nước. Viết các phương trình minh hoạ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    NaOH(aq) \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O} Na+(aq) + OH(aq);

    C2H5OH(l) → C2H5OH(aq).

    Khi hòa tan vào nước, NaOH phân li hoàn toàn thành các ion, còn C2H5OH không phân li mà tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất đóng vai trò là base

    Xét phương trình phản ứng hóa học sau: NH3 + H2O ightleftharpoons NH4+ + OH-. Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là:

    Xét phản ứng:

    Trong phản ứng trên: NH3 nhận proton H+ nên đóng vai trò là base; OH- đóng vai trò base

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hằng số cân bằng của hệ

    Xét cân bằng: Fe2O3 (s) + 3CO (g) \leftrightarrow 2Fe (s) + 3CO2 (g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là

    Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được xác định theo biểu thức:

    K_{C} = \frac{\lbrack
Cbrack^{c}\lbrack Dbrack^{d}}{\lbrack Abrack^{a}\ \lbrack
Bbrack^{b}}

    Đối với các phản ứng có chất rắn tham gia, không biểu diễn nồng độ của chất rắn trong biểu thức hằng số cân bằng.

    Vậy biểu thức hằng số cân bằng của hệ là

    K_{C} = \frac{\lbrack
CO_{2}brack^{3}}{\lbrack CObrack^{3}}.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hằng số cân bằng

    Từ biểu thức hằng số cân bằng có thể tính được:

    Từ biểu thức hằng số cân bằng ta có thể tính được nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định lượng O2 ban đầu

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau:

    2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3(g) ΔrH0298 = −198,4kJ

    Để có 90% SO2 đã phản ứng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì lúc đầu cần lấy lượng O2 là bao nhiêu? Biết nồng độ ban đầu của SO2 là 4 M. (Biết KC = 40)

    Gọi a (M) là nồng độ ban đầu của O2.

    Nồng độ SO2 đã phản ứng:

      2SO2 (g) + O2 (g)  ⇄ 2SO3(g)  
    Ban đầu 4 a 0 (M)
    Phản ứng 3,6 → 1,8 → 3,6 (M)
    Cân bằng 0,4 a - 1,8 3,6 (M)

     Ta có theo đề bài KC = 40

    \Leftrightarrow \frac{[SO_{3} ]^{2} }{[O_{2}][SO_{2}]^{2}   } =40

    \Leftrightarrow \frac{3,6^{2} }{(a-1,8).0,4^{2}   } =40

    ⇔ x = 3,285M

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chất nào sau đây không tạo kết tủa với AgNO3

    Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3

    Chất không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3 là HNO3

    Đối với các chất còn lại đều phản ứng tạo kết tủa sau:

    HCl + AgNO3 → AgCl↓ trắng + HNO3

    K3PO4 + 3AgNO3 → 3KNO3 + Ag3PO4↓ vàng

    KBr + AgNO3 → KNO3 + AgBr↓ vàng nhạt

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chuyển dịch theo chiều thuận

    Cho các phản ứng hoá học sau:

    (1)\;\;2\mathrm{NO}\;(\mathrm g)\;+\;{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;2{\mathrm{NO}}_2\;(\mathrm g)\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-115\;\;\mathrm{kJ}\;

    (2)\;2{\mathrm{SO}}_2\;(\mathrm g)\;+\;{\mathrm O}_2(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;2{\mathrm{SO}}_3\;(\mathrm g)\;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-198\;\mathrm{kJ}

    (3)\;{\mathrm N}_2\;(\mathrm g)\;+\;3{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;2{\mathrm{NH}}_3\;(\mathrm g)\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-92\;\mathrm{kJ}

    (4)\;\mathrm C\;(\mathrm s)\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;(\mathrm g)\;ightleftharpoons\;\mathrm{CO}\;(\mathrm g)\;+\;{\mathrm H}_2(\mathrm g)\;\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;=130\;\mathrm{kJ}

    (5)\;{\mathrm{CaCO}}_3\;(\mathrm s)\;ightleftharpoons\;\mathrm{CaO}\;(\mathrm s)\;+\;{\mathrm{CO}}_2\;(\mathrm g)\;{\mathrm\Delta}_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\;=\;178\;\mathrm{kJ}

    Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận là

    Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều thu nhiệt. Các phản ứng thu nhiệt là các phản ứng có ΔrH0298 > 0.

    Vậy đó là các phản ứng (4) và (5).

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tính khối lượng hỗn hợp

    Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxygen chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Trộn 200 ml dung dịch Y (chứa y mol OH-) với 200 ml HCl 0,2M và H2SO4 0,15M

    nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,2.0,2 + 2.0,2.0,15 = 0,1 mol

    pH = 13 => pOH = 14 – 13 = 1 => [OH-] = 0,1M

                 OH- + H+ → H2O

    Ban đầu: y         0,1

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1

    Sau:         y – 0,1   0

    → [OH] = y − 0,1.0,4 = 0,1→ y = 0,14

    => 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol OH-

    Hòa tan m gam hỗn hợp X {Na, K, Ba, O: x mol} + H2O

    → Y{Na+, K+, Ba2+, OH-: 0,28 mol} + H2: 0,07

    Bảo toàn electron:

    nNa + nK + 2nBa = 2nO + 2nH2

    => nNa + nK + 2nBa = 2x + 2.0,07 (1)

    Bảo toàn điện tích:

    nNa+ + nK+ + 2nBa2+ = nOH- => nNa + nK + 2nBa = 0,28 (2)

    Từ (1) và (2) => 2x + 2.0,07 = 0,28 => x = 0,07 mol

    => mO = 0,07.16 = 1,12 gam => mX = 1,12 : 8,75 .100 = 12,8 gam.

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định pH của dung dịch

    Hoà tan 1,83 gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 400ml dung dịch X và 0,448 lít H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X

    nH2= 0,448:22,4 = 0,02 mol

    Gọi x,y lần lượt là số mol của Na và Ba

    Ta có: 23x + 137y = 1,83 (1)

    Na + H2O → NaOH + 1/2H2

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    => x/2 + y = 0,02 (2)

    Từ (1), (2) ta có: x = 0,02 và y = 0,01

    Phương trình điện li:

    NaOH → Na+ + OH-

    Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

    Tổng số mol OH- là:

    nOH- = 0,04 mol

    CM(OH-) = 0,04/0,4 = 0,1 M

    pH = 14 – pOH = 14 + lg([OH-])

    => pOH = 1 => pH = 13.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính thể tích nước cất

    Từ 300 ml dung dịch HCl 2M và nước cất, pha chế dung dịch HCl 0,75M. Thể tích nước cất (mL) cần dùng là:

    nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol

    Gọi x là thể tích nước cất

    Ta có:

    C_{M_{HCl} }   = 0,75 = \frac{n}{V} =\frac{0,6}{0,3+x}

    ⇒ x = 0,5 lít = 500 mL.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định phương trình điện li viết không đúng

    Phương trình diện là nào sau đây biểu diễn không đúng?

    HF (acid yếu) là chất điện li yếu, do dó phương trình điện li của HF phải được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.

  • Câu 16: Nhận biết

    Môi trường acid

    Dung dịch nào sau đây có môi trường acid

    Dung dịch nước chanh vắt có môi trường acid.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hình ảnh mô tả phương pháp trong hóa học

    Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp nào trong hóa học?

    Hình ảnh mô tả phương pháp chuẩn độ trong hóa học.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính hằng số cân bằng và nồng độ các chất ban đầu

    ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít; [N2] = 0,01 mol/lít; [NH3] = 0,4 mol/lít.

    Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của H2 là:

    Hằng số cân bằng:

    \mathrm k\;=\frac{{\lbrack{\mathrm{NH}}_3brack}^2}{\lbrack{\mathrm N}_2brack.{\lbrack{\mathrm H}_2brack}^3}=\frac{0,4^2}{0,01.2^3}=2

              N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(k)

    (bđ)     x           y

    (pư)  0,2   ←   0,6   ←      0,4 

    (cb)  0,01        2,0             0,4

    [H2] = [H2] + [H2]cb = 0,6 + 2,0 = 2,6 (M)

  • Câu 19: Nhận biết

    Phương trình mô tả sự điện li của Na2SO4 trong nước

    Phương trình mô tả sự điện li của Na2SO4 trong nước là

    Phương trình mô tả sự điện li của Na2SO4 trong nước là:

     Na2SO4(s) \xrightarrow{+{\mathrm H}_2\mathrm O} 2Na+(aq) + SO42−(aq).

  • Câu 20: Nhận biết

    Dung dịch nước tinh khiết

    Dung dịch nước tinh khiết (trung tính)

    Đối với nước tinh khiết: 

    [H+] = [OH-] = 10-7(mol/L).

  • Câu 21: Vận dụng

    Nồng độ mol dung dịch HCl

    Một dung dịch X chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol là 2:3. Để trung hòa 200 mL dung dịch X cần 500 mL dung dịch NaOH 0,8M. Nồng độ mol dung dịch HCl là?

    Dung dịch X chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol là 2:3

    Gọi nHCl = x ⇒ nH2SO4 = 1,5a

    ⇒ nH+ = x + 1,5. 2x = 4x

    nNaOH = 0,8. 0,5 = 0,4 mol

    Trung hòa X

    H+ + OH- → H2

    nH+= nOH- = 0,4

    ⇒ 4x = 0,4 ⇔ x = 0,1

    Vậy nHCl = 0,1 mol

    ⇒ CM HCl = 0,1: 0,2 = 0,5M

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định các phần tử có trong dung dịch HNO3

    Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của nước) có những phần tử là

    HNO3 là chất điện li mạnh, do đó trong dung dịch không tồn tại phân tử HNO3.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Thứ tự dung dịch có nồng độ mol tăng dần

    Cho ba dung dịch có cùng giá trị pH, các dung dịch được sắp xếp theo thứ tự nồng độ mol tăng dần là:

    pH bằng nhau => nồng độ mol ion OH- trong các dung dịch bằng nhau

    Phương trình phân li:

    Ba(OH)2 → 2OH-

    NaOH → OH-

    NH3 + H2O→ NH4+ + OH-

    Mà [OH-] bằng nhau => [Ba(OH)2] < [NaOH] < [NH3].

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính giá trị của a và b

    Dung dịch X gồm: 0,09 mol  Cl-, 0,04 mol Na+, a mol Fe3+ và b mol SO42- . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là

    Theo bảo toàn điện tích:

    3a + 0,04 = 0,09 + 2b                                         (1)

    Theo bảo toàn khối lượng:

    56a + 0,04.23 + 0,09.35,5 + 96b = 7,715           (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 và b = 0,02

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    Phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều:

    3H2 + N2 ightleftharpoons 2NH3.

  • Câu 26: Nhận biết

    Ở trạng thái cân bằng

    Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng 

     Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phản ứng diễn ra theo chiều nào

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC là 3,2.108 thì phản ứng diễn ra thuận lợi hơn là:

    Nếu một phản ứng thuận nghịch có KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra thuận lợi hơn.

  • Câu 28: Nhận biết

    Dung dịch base

    Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25oC?

    Tính chất đúng với dung dịch base ở 25oC là [H+] < [OH-], pH > 7.

  • Câu 29: Vận dụng

    Sắp xếp các chất theo giá trị nồng độ

    Cho các dung dịch HCl, H2SO4 và CH3COOH có cùng giá trị pH. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với giá trị nồng độ mol của các dung dịch trên?

    Các dung dịch HCl, H2SO4, CH3COOH có cùng giá trị pH → [H+] trong các dung dịch là như nhau (đặt là aM)

    Ta có

    HCl → H+ + Cl- 

    aM  ←  aM 

    H2SO4 → 2H+ + SO42-

    1/2aM ← aM 

    CH3COOH → H+ + CH3COO- 

    aM      ← aM 

    Do CH3COOH là chất điện li yếu nên nồng độ ban đầu của CH3COOH > aM

    Vây nồng độ mol được sắp xếp như sau: H2SO4 < HCl < CH3COOH.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Nồng độ của ion hydroxide

    Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH-) trong dung dịch là

    Ta tính được nồng độ OH theo công thức [OH ] = 10 –pOH (pH + pOH = 14). 

    pOH = 14 – pH = 14 - 10,94 = 3,06

    [OH-] = 10-3,06 = 8,7.10-4 M.

  • Câu 31: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch

    Cho 300 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M tác dụng với V ml dung dịch NaOH 0,2 M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị của V là

    Ta có:

    nH+ = 2nH2SO4 + nHNO3 + nHCl = 2.0,1.0,3 + 0,2.0,3 + 0,3.0,3 = 0,21 mol

    nOH- = nNaOH + nKOH = 0,2V + 0,29V = 0,49V mol

    Dung dịch sau khi trộn có pH = 2

    ⇒ Môi trường axit ⇒ H+ dư, OH- hết

    Phương trình hóa học

                     H+ + OH- → H2O

    Ban đầu: 0,21   0,49V

    Phản ứng: 0,49V ← 0,49V

    nH+ dư =  0,21 - 0,49V

    pH = 2 ⇒ [H+] = 10-2

    \frac{0,21-0,49V}{0,3+V}=10^{-2}

    ⇒ V = 0,414 lít = 414 ml

  • Câu 32: Thông hiểu

    Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O

    Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?

    Phương trình ion rút gọn:

    Cu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

    Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O

    Ba2+ + SO42- + H+ + OH- → BaSO4 + H2O

    H+ + OH- → H2O

    Phương trình ion rút gọn H+ + OH- → H2O biểu diễn phản ứng 

    NaOH + HCl.

  • Câu 33: Nhận biết

    Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch nào dưới đây có không làm quỳ tím đổi màu?

    Dung dịch có môi trường trung tính không làm đổi màu quỳ tím

    KCl được tạo nên bởi cation kim loại mạnh và anion gốc axit mạnh nên pH = 7 có môi trường trung tính.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 x M thu được dung dịch. Biết dung dịch sau phản ứng có pH = 13. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 x M thu được dung dịch. Biết dung dịch sau phản ứng có pH = 13. Tính khối lượng kết tủa thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

     nH+ = 0,1.0,05.2 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol); nSO42– = 0,005 (mol)

    nOH = 0,1.0,2 + 0,1.2.x = 0,02 + 0,2x (mol); nBa2+ = 0,1x (mol)

    Thể tích dung dịch sau phản ứng là: V = 0,2 (l).

    Dung dịch sau phản ứng có pH = 13 → có môi trường base → [OH] dư = 0,1 M.

              H+ + OH → H2

    mol: 0,02 → 0,02

    \Rightarrow\lbrack\mathrm{OH}^-brack\;\mathrm{dư}\;=\;\frac{0,02\;+\;0,2\mathrm x-0,02}{0,2}=0,1\;\mathrm M

    ⇒ x = 0,1 M

    ⇒ nBa2+ = 0,1x = 0,1.0,1 = 0,01 (mol)

            Ba2+ + SO42– → BaSO4

    mol: 0,005          →         0,005

    ⇒ mBaSO4 = 0,005.233 = 1,165 (g)

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định môi trường của dung dịch

    Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra

    Trong dung dịch Na2CO3 ion Na+ không bị thủy phân, còn CO32- thủy phân trong nước tạo ion OH- phương trình:

    CO32- + H2O ightleftharpoons HCO3- + OH-

     HCO3- +  H2O ightleftharpoons H2CO3 + OH-

    \Rightarrow Dung dịch Na2CO3 có môi trường base.

  • Câu 36: Nhận biết

    Sự chuyển dịch cân bằng

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này:

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là chuyển từ trạng thái cân bằng hóa học này sang trạng thái cân bằng hóa học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính nồng độ của dung dịch NH3

    Cho 15 mL dung dịch HCl 0,2 M vào 7,5 mL dung dịch NH3 thu được dung dịch X. Chuẩn độ lượng HCl dư trong dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy phản ứng hết 15,3 mL. Tính nồng độ của dung dịch NH3 ban đầu.

    Phương trình hóa học:

    NH3 + HCl → NH4Cl

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    Số mol HCl ban đầu là:

    nHCl = 15.10-3.0,2 = 3.10-3 (mol)

    nHCl dư = nNaOH phản ứng = 15,3.10-3.0,1= 1,53.10-3 (mol)

    Số mol HCl phản ứng với NH3 là:

    nHCl = nHCl ban đầu - nHCl dư = 3.10-3 – 1,53.10-3 = 1,47.10-3 (mol)

    Vậy số mol NH3 = 1,47.10-3 (mol)

    Nồng độ của dung dịch NH3 đã dùng là:

    {C_M}_{NH_3}=\frac{1,47.10^{-13}}{7,5.10^{-13}}=0,196M

  • Câu 38: Nhận biết

    pH < 7

    Dung dịch nào sau đây có pH <7?

    HNO3 là acid nên dung dịch có pH <7.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất điện li mạnh

    Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

    Loại đáp án chứa chất điện li yếu là: H2CO3, Mg(OH)2, HClO.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nhận biết các dung dịch

    Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?

     Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch HCl, NaNO3, Ba(OH)2.

    • Dung dịch HCl làm quỳ tím hóa đỏ.
    • Dung dịch NaOH làm quỳ tím hóa xanh.
    • Dung dịch NaNO3 không làm quỳ tím đổi màu.
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 1: Cân bằng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo