Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phân tích định tính

    Mục đích của phân tích định tính là:

    Mục đích của phân tích định tính là xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính khối lượng nguyên tố O

    Oxi hóa hoàn toàn 7,4 gam chất hữu cơ X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxygen trong 7,4 gam X là

    nCO2 = 0,4 mol ⇒ nC = 0,4 mol

    nH2O = 0,5 mol ⇒ nH = 1 mol

    mX = mC + mH + mO = 12.nCO2 + 1.nH + mO

    ⇒ 12.0,4 + 1.1 + mO = 7,4

    ⇒ mO = 1,6 gam.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Liên hết hóa học trong phân tử chất hữu cơ

    Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:

     Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:

    \Rightarrow MX = 12x + y = 15.2 

    \Rightarrow 12x < 30 \Rightarrow x < 2,5 

    • Nếu x = 1 \Rightarrow y = 18 (loại)
    • Nếu x = 2 \Rightarrow y = 6 (C2H6

    Vậy công thức phân tử của X là C2H6

  • Câu 4: Nhận biết

    Tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước

    Để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước, người ta thường dùng phương pháp chiết nào sau đây:

    Chiết lỏng - lỏng: Thường dùng tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định nhóm chức

    Phân tử của mỗi chất A, B và D chứa một trong các nhóm chức: alcohol, ketone hoặc carboxylic acid. Biết rằng trên phổ IR, A cho các hấp thụ đặc trưng ở 2690 cm−1 và 1715 cm−1; B chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 3348 cm−1 còn D cho hấp thụ đặc trưng ở 1740 cm−1. Cho biết nhóm chức có trong phân tử chất A là. 

    Dựa vào số sóng hấp thụ ta có: A có nhóm chức carboxylic acid, B có nhóm chức alcohol và D có nhóm chức ketone. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng

    Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung?

    Các chất CH4, C3H8, C4H10, C5H12 thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ sai

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ nào sau đây là sai?

    Theo thuyết cấu tạo hóa học: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4. 

    ⇒ Hợp chất có cấu tạo không đúng là CH3= CHdo nguyên tử C có hóa trị 5.

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết đơn trong phân tử

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?

    Trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn chính là phân tử C3H8:

    CH3-CH2-CH3

  • Câu 10: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất thường dùng để

    Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau). Phương pháp chưng cất thường dùng để:

    Quan sát ta thấy có nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất ⇒ bộ dụng cụ chưng cất trên thường dùng đề tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau (nhiệt kế giúp kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun)

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo ứng với công thức C2H7N

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C2H7N là

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là:

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là CH3O.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 15: Nhận biết

    Cặp chất là đồng phân của nhau

    Cặp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?

    Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.

    \Rightarrow C2H5OH, CH3OCH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C2H6O.

  • Câu 16: Nhận biết

    Nhóm chức ester

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?

    Loại hợp chất Nhóm chức Ví dụ
    Alcohol -OH C2H5OH
    Aldehyde -CHO CH3CHO
    Carboxylic acid COOH- CH3COOCH3
    Amine -NH2 CH3NH2
    Ester -COO- CH3COOCH3
    Ether -O- CH3OCH3

    Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số sóng hấp phụ

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là 3500 - 3300.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính số liên kết đôi trong phân tử

    Mentol (C10H20O) và menton (C10H18O) cùng có trong tinh dầu bac hà, phân tử đều có một vòng 6 cạnh, không có liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton lần lượt là

     Mentol (C10H20O):

    \mathrm k\;=\;\frac{2\;+\;2.10\;-\;20}2\;=\;1

    \Rightarrow Phân tử có 1 vòng không có liên kết \mathrm\pi

    Menton (C10H18O): 

    \mathrm k\;=\;\frac{2\;+\;2.10\;-\;18}2\;=\;2

    \Rightarrow Phân tử có 1 vòng + 1 liên kết \mathrm\pi

    Vậy số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton là 0 và 1.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo