Đồng đẳng của C3H6
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau: C3H8; C4H8; C2H4; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C3H6 là
Các chất là đồng đẳng của C3H6 là C2H4; C4H8; C5H10
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đồng đẳng của C3H6
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau: C3H8; C4H8; C2H4; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C3H6 là
Các chất là đồng đẳng của C3H6 là C2H4; C4H8; C5H10
Tính số chất
Cho dãy các chất: CH4, CaC2, CO2, KCN, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3, CCl4. Có bao nhiêu chất hữu cơ trong dãy chất trên?
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một hợp chất như CO; CO2; muối carbonate; các cyanide; các carbide...
Các chất hữu cơ: CH4, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, CCl4.
Tìm kết luận đúng
X và Y có cùng CTPT là: C6H14
X và Y là đồng phân.
Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau
Z là đồng đẳng của X và Y
Hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…)
Bậc của carbon
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hydrocarbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác. (Bậc của nguyên tử cacbon được ghi bằng chữ số La mã)
Vậy bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) là bậc III.
Thí nghiệm phân tích chất hữu cơ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính chất hữu cơ A như sau:

Hãy cho biết vai trò của dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm và biến đổi của nó trong thí nghiệm.
Thí nghiệm trên dùng để phân tích định tính xác định H và C trong A:
Tính số phát biểu đúng
Hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích nguyên tố trong hợp chất hữu cơ X (CxHyOzNt):

Cho các nhận xét sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính C, H, N trong hợp chất hữu cơ.
(b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của hơi nước có trong sản phẩm cháy.
(c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để tránh quá trình ngưng tụ hơi nước chảy ngược trở lại.
(d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí N2.
(e) CuO được sử dụng để oxi hóa các chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là:
(a) Sai, thí nghiệm nhằm mục đích xác định định tính C, H trong hợp chất hữu cơ.
(d) Sai, ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí N2.
Có 3 phát biểu đúng.
Phương pháp có thể dùng để tách benzenevà acetic acid
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp chưng cất ở áp suất thấp vì:
- Benzene và acetic acid là những chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
- Benzene và acetic acid là những chất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, do đó ta cần thực hiện chưng cất ở áp suất thấp.
Xác định nhóm chức trong hợp chất hữu cơ
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau:

X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?
X không chứa loại nhóm chức Aldehyde
Một số loại nhóm chức cơ bản
| Loại hợp chất | Nhóm chức |
| Dẫn xuất halogen | –X (Fe, Cl, Br, I) |
| Alcohol | –OH |
| Aldehyde | –CHO |
| Ketone | |
| Carboxylic acid | –COOH |
| Ester | –COO– |
| Amine | –NH2 |
| Ether | –O– |
Khái niệm đúng về đồng phân
Khái niệm nào sau đây đúng về đồng phân.
Đồng phân là những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Cặp chất là đồng đẳng của nhau
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
|
Chất |
Nhóm chức |
|
CH3OCH3 |
Ether (-O-) |
|
CH3CH2CHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
HCHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
CH3CH2OH |
Alcohol (-OH) – đơn chức |
|
C3H5(OH)3 |
Alcohol (-OH) – đa chức |
Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.
Số nội dung đúng
Cho các nội dung sau:
(1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
(3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.
Số phát biểu đúng là:
Cả 4 nội dung đều đúng.
Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ
Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là
Ta có:
nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol
⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam
nC = nCO2 = 0,08 mol
⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam
nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol
⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam
⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH
= 3 - 0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.
Xác định phân tử khối
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?
CH3COOH.
HCOCH2CHO.
CH3CH2CH2OH.
Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.
C3H9N có khối lượn phân tử 59
Liên hết hóa học trong phân tử chất hữu cơ
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:
MX = 12x + y = 15.2
12x < 30
x < 2,5
Vậy công thức phân tử của X là C2H6
Xác định công thức biểu diễn đúng cấu tạo của chất
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?

Công thức biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất là: (1); (3)
Giải thích: Trong hợp chất hữu cơ, C mang hoá trị IV, N mang hóa trị III và Cl mang hóa trị I.
Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Cho các đặc điểm sau:
(a) Thành phần phân tử nhất thiết phải có chứa nguyên tố carbon, thường có H, O, Halogen, S, P,...
(b) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
(c) Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp.
(d) Tan nhiều trong nước và dung mỗi hữu ơ.
(e) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh.
Số đặc điểm chung trên đúng của các phân tử hợp chất hữu cơ là:
(d) sai vì Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung mỗi hữu ơ.
(e) sai vì Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.
Vậy có 3 nhận định đúng về điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ.
Tìm CTPT của A
Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:
Trong 0,4524 gam A:
nC = nCO2 = 0,0075 mol
nH = 2nH2O = 0,03 mol
Trong 0,3682 gam A:
nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol
Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol
nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol
C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.
Vì MA = 60 Công thức phân tử của A là CH4ON2.
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:
- Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl.
Khoảng nhiệt độ sôi thuận lợi chất lỏng trong chưng cất.
Thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng:
Trong thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40 - 150oC. Vì nhiệt độ sôi trên 150oC chất lỏng sẽ bị phân hủy, còn nhiệt độ sôi thấp khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiệt.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: