Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định CTĐGN của nicotin

    Nicotin là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là carbon, hydrogen và nitrogen. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotin ta thu được nitrogen đơn chất; 1,827 gam H2O và 6,38 gam CO2. Công thức đơn giản nhất của nicotin là:

    nCO2 = 0,145 mol = nC

    nH2O = 0,1015 mol ⇒ nH = 2.nH2O = 2.0,1015 = 0,203 mol

    mN = mhợp chất – mC – mH = 2,349 – 0,145.12 – 0,203.1 = 0,406 gam

    ⇒ nN = 0,029 mol

    Gọi CTĐGN của nicotin là CxHyNz

    ⇒ x : y : z = 0,145 : 0,203 : 0,029 = 5 : 7 : 1

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Thuộc tính không phải của hợp chất hữu cơ

    Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?

    Thuộc tính không phải là của các hợp chất hữu cơ là: liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị

  • Câu 4: Vận dụng

    Phương pháp dùng để tách riêng các chất

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 5: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các chất hữu cơ nào không đúng

    Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?

    Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ bị phân hủy bởi nhiệt và rất dễ cháy.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của phân tử C2H6O

    Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là:

    Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hóa trị IV, hydrogen có hóa trị I, oxygen có hóa trị II.

    Do đó công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là CH3-O-CH3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Công thức phân tử không cho biết

    Trong công thức phân tử không cho ta biết:

    Công thức phân tử không cho biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 9: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 10: Nhận biết

    Đồng đẳng

    Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm

    Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.

  • Câu 11: Nhận biết

    khái niệm đồng phân

    Khái niệm nào sau đây về đồng phân là đúng

    Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử. 

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. dA/kk= 1,58. Xác định công thức phân tử của A?

    nCO2 =  4,958 : 22,4 = 0,2 mol

    ⇒ nC = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 gam.

    nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol ⇒ nH = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ mH = 0,6 gam

    ⇒ mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam ⇒ nO(A) = 1,6 : 16 = 0,1 mol

    Vậy hợp chất hữu cơ A gồm C, H và O.

    Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz, ta có:

    x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

    Vậy công thức đơn giản nhất của A là (C2H6O)n.

    dA/kk = 1,58 ⇒ MA = 1,58.29 = 46 gam ⇒ n = 1

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Ester có nhóm chức

    Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức

    Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức -COO-.

    Ví dụ: CH3COOC2H5

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất khác với chất còn lại

    Chất khác so với các chất c òn lại là:

     Các chất: CH3-CH(CH3)-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH(CH3)-CH3 là cùng một chất.

  • Câu 16: Nhận biết

    Khoảng nhiệt độ sôi thuận lợi chất lỏng trong chưng cất.

    Thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng:

    Trong thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40 - 150oC. Vì nhiệt độ sôi trên 150oC chất lỏng sẽ bị phân hủy, còn nhiệt độ sôi thấp khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiệt.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

    Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Nhận định không đúng: tinh dầu có khối lượng riêng nặng hơn nước nên nằm phái phía dưới vì tinh dầu có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nằm phía dưới.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo viết đúng

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ nào sau đây viết đúng?

    Công thức cấu tạo viết đúng là:

    Các công thức còn lại sai vì trong hợp chất hữu cơ: C có hóa trị 4, O có hóa trị 2, H có hóa trị 1, Cl có hóa trị 1.

    Viết đúng:

    ; ;

  • Câu 20: Vận dụng

    Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo