Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính số chất là đồng đẳng của C2H4

    Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau: C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4

    Các chất là đồng đẳng của C2H4 là: C3H6; C4H8; C5H10.

  • Câu 2: Nhận biết

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.

  • Câu 3: Nhận biết

    Đặc điểm không phải của hợp chất hữu cơ

    Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Công thức phân tử của Propylene

    Xác định công thức phân tử của hợp chất Propylene ứng với mô hình dưới đây là:

    Propylene có công thức phân tử là C3H6.

  • Câu 5: Nhận biết

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

     Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ:

    • Tính chất vật lí:

    Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân hủy.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chất nào sau đây là đúng về hóa trị của carbon

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là đúng về hóa trị của carbon?

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, CH3-O-CH-CH3 là đúng về hóa trị của carbon.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy chất là đồng đẳng

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

    Đồng đẳng là những hợp chất có tính chất hóa học tương tự nhau nhưng cso thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.

    Vậy dãy đồng đẳng là: CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định phân tử khối

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?

    CH3COOH.

    HCOCH2CHO.

    CH3CH2CH2OH.

    Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.

    C3H9N có khối lượn phân tử 59

  • Câu 10: Nhận biết

    Công thức cấu tạo

    Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

    Công thức cấu tạo: 

    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định phương pháp

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ được chia thành

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính:

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X gồm 3 nguyên tố C, H, O rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỷ khối của X so với H2 bằng 15. Công thức phân tử của X là

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2

    nCaCO3 = 2: 100 = 0,02 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    nCaCO3 = nCO2 = 0,02 mol

    m bình tăng = mCO2 + mH2O = 1,24 gam.

    mH2O = 1,24 - 0,02.44 = 0,36 gam 

    ⇒  nH = 2.nH2O = 0,04 mol 

    ⇒  mO = mX - (mC + mH) = 0,6 - (0,02.12 + 0,04) =0,32 gam 

    ⇒ nO = 0,32 : 16 = 0,02 mol

    Ta có: nC : nH : nO = 0,02 : 0,04 :0,02 = 1 : 2: 1.

    Vậy công thức đơn giản của X là (CH2O)n

    Theo đề bài ta có:

    MX = 30 ⇔ 30n= 30 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là CH2O.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10O là

    AlcoholC4H10O có 4 đồng phân alcohol

    CH3CH2CH2CH2-OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH

    CH3-C(OH)(CH3)-CH2

    Đồng phân ether có 3

    CH3-CH2-CH2-O-CH2

    CH3-CH2-O-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-O-CH3

    Vậy tổng có 7 đồng phân

  • Câu 15: Thông hiểu

    So sánh nhiệt độ sôi

    Cho các các chất sau: H2O, C2H6, KOH. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là?

    Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần C2H6 < H2O < KCl.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phân tích định tính chất X

    Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết  thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tách riêng các chất bằng cách

    Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Khoảng nhiệt độ sôi thuận lợi chất lỏng trong chưng cất.

    Thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng:

    Trong thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40 - 150oC. Vì nhiệt độ sôi trên 150oC chất lỏng sẽ bị phân hủy, còn nhiệt độ sôi thấp khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiệt.

  • Câu 20: Nhận biết

    Kết tinh

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo