Liên kết ba
Liên kết ba gồm:
Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền.
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 3 Đại cương về hóa học hữu cơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Liên kết ba
Liên kết ba gồm:
Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền.
Chất nào là chất hữu cơ
Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide, ....
Vậy hợp chất hữu cơ ở đây chính là CH4.
Tách chất màu thực phẩm
Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng dùng:
Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng dùng phương pháp sắc kí.
Đồng phân của: CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Trong các chất sau đây, chất nào không phải đồng phân của: CH3-CH2-CH2-CH2-OH.
CH3-CH2-CH2-CH2-OH có công thức phân tử là: C4H10O.
nên CH3-CH2-CH2-COOH không phải đồng phân của CH3-CH2-CH2-CH2-OH vì có công thức phân tử là: C4H8O2.
Tìm phát biểu không đúng
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhận định không đúng: tinh dầu có khối lượng riêng nặng hơn nước nên nằm phái phía dưới vì tinh dầu có khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nằm phía dưới.
Xác định cặp chất là đồng đẳng
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
Đồng đẳng là những chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
→ Cặp chất đồng đẳng là CH3–CH2–Cl và CH3–CH2–CH2–Cl.
Phân tử khối của acetone
Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là:
Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là 58.
Xác định phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon
Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là
Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong C3H8O là:
Nhóm chức Aldehyde
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ CH3CH2CHO thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde (-CHO).
Tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau
Để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tác các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Số chất có đồng phân hình học
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất có đồng phân hình học là
CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.
Liên kết đơn trong phân tử
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?
Trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn chính là phân tử C3H8:
CH3-CH2-CH3
Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ
Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là
Ta có:
nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol
⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam
nC = nCO2 = 0,08 mol
⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam
nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol
⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam
⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH
= 3 - 0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.
Tìm công thức phân tử của T
Để phân tích lượng chlorine có trong hợp chất T, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất T trong oxygen dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng chlorine có trong T và công thức phân tử của T là:
Hỗn hợp sản phẩm cháy sau khi dẫn qua dung dịch AgNO3 có kết tủa nên gọi công thức của T là CxHyClz.
Dẫn hỗn hợp sản phẩm sau khi đốt cháy qua dung dịch AgNO3:
Cl- + Ag+ → AgCl.
nCl = nAgCl = 0,1 mol.
⇒ %Cl = (0.1.35,5)/5,05 . 100% = 70,29%
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol.
mH = mT – mCl – mC = 5,5 – 0,1.12 – 0,1.35,5 = 0,3 gam.
Giả sử nX = nC = 0,1 mol ⇒ số H = 0,3/0,1 = 3 nguyên tử
Vậy CTĐGN của T là CH3Cl.
Vậy xét đáp án ta có đáp án đúng là: 70,29 % và CH3Cl.
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:
Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.
Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Đặc điểm chung nào dưới đây không phải của các hợp chất hữu cơ?
Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định → Sai
Đồng phân hình học
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
Chất có đồng phân hình học là:
CH3–CH=CH–CH = CH2
Hợp chất hữu cơ CH3-CH(OH)-COOH thể hiện tính chất hóa học
Hợp chất hữu cơ CH3-CH(OH)-COOH thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức nào?
Hợp chất hữu cơ CH3-CH(OH)-COOH thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của 2 nhóm chức đó là alcohol (-OH) và carboxylic acid (-COOH).
Xác định phân tử khối
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?
CH3COOH.
HCOCH2CHO.
CH3CH2CH2OH.
Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.
C3H9N có khối lượn phân tử 59
Xác định CTPT của X
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Tỉ khối hơi của X so với không khí xấp xỉ 3,03. Công thức phân tử của X là
Ta có công thức đơn giản nhất là C2H4O Gọi CTPT của X là (C2H4O)n, ta có:
n = 2
Vậy CTPT của X là C4H8O2
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: