Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Trắc nghiệm Đúng Sai Alkane

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Bài tập Trắc nghiệm Đúng Sai Alkane Kết nối tri thức

Trắc nghiệm đúng sai Alkane tập trung vào các nội dung trọng tâm như công thức tổng quát, dãy đồng đẳng, tính chất vật lí và hóa học của Ankan. Các câu hỏi được xây dựng sát chương trình Hóa 11, giúp học sinh dễ nhận biết lỗi sai thường gặp. Thông qua việc luyện tập dạng đúng – sai, học sinh nâng cao khả năng phân tích và ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Đây là tài liệu phù hợp cho ôn kiểm tra, thi học kì và thi THPT Quốc gia.

👇Mời bạn làm bài tập đúng sai Đúng Sai Alkane dưới đây nhé

  • Số câu hỏi: 10 câu
  • Số điểm tối đa: 10 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Cracking m gam n-butane thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking.

    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2.

    a. Số mol butane là 0,2 mol. Sai||Đúng

    b. Giá trị của m là lớn hơn 6 gam. Sai||Đúng

    c. Ta có: m + 9 < 17,6. Sai||Đúng

    d. Số mol butane ban đầu được tính bằng hiệu số mol CO2 và số mol H2O. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2.

    a. Số mol butane là 0,2 mol. Sai||Đúng

    b. Giá trị của m là lớn hơn 6 gam. Sai||Đúng

    c. Ta có: m + 9 < 17,6. Sai||Đúng

    d. Số mol butane ban đầu được tính bằng hiệu số mol CO2 và số mol H2O. Sai||Đúng

     nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,5 mol

    Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol CO2 và H2O giống như đốt cháy n-butane ban đầu

    Bảo toàn C và H: m = mC + mH = 0,4 + 0,5.2 = 5,8 gam

    nButane = 5,8 : 58 = 0,1 mol

    a. Sai vì số mol ban đầu butane là 0,1 mol

    b. Sai vì m = 5,8 < 6 gam

    c. Sai vì 5,8+9 =14,85, nhưng so sánh này không có ý nghĩa bảo

    toàn khối lượng

    d. Sai vì 

    nC_{4}H_{10}=\frac{n_{CO_{2} } }{4}  ​ ​ =\frac{n_{H_{2}O } }{5}

  • Câu 2: Vận dụng

    Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane thu được hỗn hợp A chỉ có các hydrocarbon.

    Dẫn hỗn hợp A qua dung dịch chứa 6,4 gam bromine, thấy bromine phản ứng hết và thoát ra 5,2059 lít hỗn hợp khí Y (đkc). Tỉ khối của Y so với H2 là 117/7.

    a. Giá trị của m là lớn hơn 9 gam. Sai||Đúng

    b. Khí phản ứng với dung dịch Br2 là C3H6. Sai||Đúng

    c. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mC4H10 = mC3H6 phản ứng + mhh khí. Đúng||Sai

    d. Số mol C3H6 phản ứng nhiều hơn số mol của Br2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Dẫn hỗn hợp A qua dung dịch chứa 6,4 gam bromine, thấy bromine phản ứng hết và thoát ra 5,2059 lít hỗn hợp khí Y (đkc). Tỉ khối của Y so với H2 là 117/7.

    a. Giá trị của m là lớn hơn 9 gam. Sai||Đúng

    b. Khí phản ứng với dung dịch Br2 là C3H6. Sai||Đúng

    c. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mC4H10 = mC3H6 phản ứng + mhh khí. Đúng||Sai

    d. Số mol C3H6 phản ứng nhiều hơn số mol của Br2. Sai||Đúng

    nBr2 = 0,04 mol; nhh khí = 0,21 mol

    Khi dẫn hỗn hợp A gồm các hydrocarbon qua dung dịch bromine, bromine bị mất màu hết ⇒ alkene trong hỗn hợp A có thể còn dư.

    Mhh khí = 117/7 .2 = 234/7 ≈ 33,43 < MC3H6 = 42

    ⇒ Khí đi ra khỏi dung dịch bromine có C3H6 ⇒ nC3H6 phản ứng = nBr2 = 0,04 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mC4H10 = mC3H6 phản ứng + mhh khí = 0,04.42 + 234/7 .0,21 = 8,7 (g)

    a. Sai vì m < 9 gam

    b. Sai

    c. Đúng 

    d. Sai vì nC3H6 = nBr2

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết σ bền vững và kém phân cực.

    a. Ở điều kiện thường, alkane tương đối trơ về mặt hóa học. Đúng||Sai

    b. Ở điều kiện thường, alkane tác dụng được với acid, base và một chất oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    c. Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng cộng halogen. Đúng||Sai

    d. Phân tử alkane là những chất khó bắt lửa và khó cháy. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Ở điều kiện thường, alkane tương đối trơ về mặt hóa học. Đúng||Sai

    b. Ở điều kiện thường, alkane tác dụng được với acid, base và một chất oxi hóa mạnh. Sai||Đúng

    c. Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng cộng halogen. Đúng||Sai

    d. Phân tử alkane là những chất khó bắt lửa và khó cháy. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai. Không có các phản ứng trên.

    c. Đúng.

    d. Sai. Dễ bắt lửa và dễ cháy.

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho hai alkane có công thức cấu tạo sau:

    a. Công thức (1) và (2) có cùng công thức phân tử.Đúng||Sai

    b. Công thức (1) và (2) là đồng phân cấu tạo của nhau. Đúng||Sai

    c. Tên gọi của công thức (1) và (2) lần lượt là butane và isopropane. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ của công thức (1) lớn hơn nhiệt độ sôi của công thức (2). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Công thức (1) và (2) có cùng công thức phân tử.Đúng||Sai

    b. Công thức (1) và (2) là đồng phân cấu tạo của nhau. Đúng||Sai

    c. Tên gọi của công thức (1) và (2) lần lượt là butane và isopropane. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ của công thức (1) lớn hơn nhiệt độ sôi của công thức (2). Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai. Tên gọi của (2) là isobutane.

    d. Đúng.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho mô hình cấu tạo của methane như sau

    a. Trong phân tử methane có bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5oC. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông. Sai||Đúng

    c. Liên kết C-H trong phân tử methane là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử carbon góp chung bốn electron với mỗi nguyên tử hydrogen. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Trong phân tử methane có bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5oC. Đúng||Sai

    b. Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông. Sai||Đúng

    c. Liên kết C-H trong phân tử methane là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Đúng||Sai

    d. Nguyên tử carbon góp chung bốn electron với mỗi nguyên tử hydrogen. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai. Hình tứ diện đều.

    c. Đúng.

    d. Sai. Nguyên tử carbon góp chung với mỗi nguyên tử H 1 electron.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Mỗi phát biểu sau về alkane là đúng hay sai?

    a. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở. Đúng||Sai

    b. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là alkane. Sai||Đúng

    c. Alkane là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. Đúng||Sai

    d. Công thức chung cho dãy đồng đẳng alkane là CnH2n+1 (n ≥ 1). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở. Đúng||Sai

    b. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là alkane. Sai||Đúng

    c. Alkane là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. Đúng||Sai

    d. Công thức chung cho dãy đồng đẳng alkane là CnH2n+1 (n ≥ 1). Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Sai. Thiếu mạch hở.

    c. Đúng.

    d. Sai. CnH2n+2 (n ≥ 1)

  • Câu 7: Nhận biết

    Mỗi phát biểu sau đây về ứng dụng của alkane là đúng hay sai

    a. Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt. Đúng||Sai

    b. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene. Đúng||Sai

    c. Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp. Sai||Đúng

    d. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt. Đúng||Sai

    b. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu sản xuất benzene, toluene và các đồng phân xylene. Đúng||Sai

    c. Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp. Sai||Đúng

    d. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai. Các Alkane từ C20 đến C35 (paraffin) được dùng làm nến, sáp.

    d. Đúng.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xét tính đúng sai về tính chất hóa học của alkane

    a. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách. Đúng||Sai

    b. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách. Sai||Đúng

    c. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp. Sai||Đúng

    d. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách. Đúng||Sai

    b. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách. Sai||Đúng

    c. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp. Sai||Đúng

    d. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp. Sai||Đúng

    a. Đúng

    Alkane khá trơ về mặt hoá học; phản ứng đặc trưng là phản ứng thế (với halogen) và phản ứng tách (cracking, đề hiđro).

    b. Sai vì 

    Alkane không hoạt động hoá học mạnh, nên nhận định này không đúng.

    c. Sai vì

    Phản ứng cộng và trùng hợp là đặc trưng của alkene không phải Alkane.

    d. Sai vì

    Vừa sai về mức độ hoạt động hoá học, vừa sai về phản ứng đặc trưng của Alkane.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí. Đúng||Sai

    b. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng. Đúng||Sai

    c. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước. Đúng||Sai

    d. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí. Đúng||Sai

    b. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng. Đúng||Sai

    c. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước. Đúng||Sai

    d. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Đúng

    d. Sai vì Ở điều kiện thường, các alkane dễ tan và tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các phát biểu sau

    a. Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết bền vững. Đúng||Sai

    b. Các phân tử alkane hầu như không phân cực. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học. Đúng||Sai

    d. Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết bền vững. Đúng||Sai

    b. Các phân tử alkane hầu như không phân cực. Đúng||Sai

    c. Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học. Đúng||Sai

    d. Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Đúng

    c. Đúng

    d Sai vì. Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o và hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Đúng Sai Alkane Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo