Công thức CxHyOzNt có tổng số liên kết π và vòng
Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là
Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là
Trong đó k = pi + vòng
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Công thức CxHyOzNt có tổng số liên kết π và vòng
Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là
Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là
Trong đó k = pi + vòng
Phương pháp kết tinh
Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn
Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn
Thu đường kính từ nước mía: kết tinh
Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng
Tách riêng các chất bằng phương pháp
Hỗn hợp các chất lỏng sau: Ethanol sôi ở 78,37oC, nước cất sôi ở 100oC và acetic sôi ở 118oC. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?
Ethanol sôi ở 78,37oC, nước cất sôi ở 100oC và acetic sôi ở 118oC đều là chất lỏng có nhiệt đôi khác nhau do đó ta sử dụng phương pháp chưng cất
(Nguyên tắc: Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định).
Xác định CTCT của C3H8O sai
Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là
O chỉ có hóa trị II , không có hóa trị III trong hợp chất hữu cơ.
Vậy công thức CH3-CH2-OH-CH2 là sai.
Phương pháp dùng để tách riêng lớp tinh dầu khỏi nước
Sau khi chưng cất tinh dầu sả bằng hơi nước, thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Dùng phương pháp nào sau đây để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?
Dùng phương pháp chiết (lỏng - lỏng) để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước.
Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai
Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?
Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai,đó là do khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.
Tìm CTPT của X
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là
Đốt cháy X:
nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol
nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol
nH = 0,07 mol
Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.
Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,
b + a = 0,025 (1)
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol
Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol
số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,
số N = 0,01/0,01 = 1
Vậy công thức của X là C2H7O2N.
Chất có liên kết ba trong phân tử
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Xác định công thức thực nghiệm
Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ X là 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ X?
Gọi công thức phân tử của glyoxal là CxHyOz.
Ta có
Công thức đơn giản nhất: (CHO)n
Tính số chất
Cho dãy các chất: CH4, CaC2, CO2, KCN, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3, CCl4. Có bao nhiêu chất hữu cơ trong dãy chất trên?
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một hợp chất như CO; CO2; muối carbonate; các cyanide; các carbide...
Các chất hữu cơ: CH4, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, CCl4.
Dẫn xuất hydrocarbon
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Để nhận ra sự có mặt của CO2
Đốt cháy hoàn toàn chất A tạo thành CO2 và H2O. Để nhận ra sự có mặt của CO2 trong sản phẩm cháy ta sử dụng chất nào sau đây.
Dẫn sản phẩm cháy qua ống nước vôi trong (chứa Ca(OH)2), sự xuất hiện của CaCO3 (khiến nước vôi trong vẩn đục) chứng tỏ trong sản phẩm cháy có CO2.
Phương trình phản ứng minh họa:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Số phát biểu đúng
Tiến hành ngâm rượu dược liệu:
Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.
(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.
(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Các phát biểu đúng là
Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn).
Tăng nồng độ ethyl alcohol
Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành
Chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
Chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là C2H6:

Xác định mạch carbon
Cho công thức cấu tạo của chất sau:

Loại mạch carbon nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo trên:
Loại mạch carbon ứng với công thức cấu tạo trên là Mạch vòng, có nhánh.

Điều kiện hòa tan trong phương pháp kết tinh
Điều kiện hòa tan trong phương pháp kết tinh bao gồm:
Điều kiện hòa tan trong phương pháp kết tinh bao gồm: Dung môi, nhiệt độ.
Độ bất bão hòa k của C4H11N
Độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là?
Xét hợp chất có công thức:
CxHyOzNtXr ( X là halogen)
Độ bất bão hòa
với k = π + v (pi + vòng)
Vậy độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là
Công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là: C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là:
Công thức đơn giản nhất của hai chất này CH2O
Xác định công thức phân tử của chất Z
Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với helium bằng 24,75. Công thức phân tử của Z là
Ta có:
dMZ/He = 24,75 MZ = 24,75.4 = 99
Gọi công thức phân tử của Z là (CH2Cl)n:
M(CH2Cl)n = 99 49,5n = 99
n = 2
Vậy công thức phân tử của Z là C2H4Cl2.
Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ
Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là
Ta có:
nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol
⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam
nC = nCO2 = 0,08 mol
⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam
nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol
⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam
⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH
= 3 - 0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.
Công thức thực nghiệm
Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Tính phân tử khối của chất
Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 23. Phân tử khối của X là
Phân tử khối của chất X:
MX = 2.23 = 46 g/mol
Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.
(4) đúng.
Công thức phân tử của acetic acid
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH
Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:
nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1
Đồng phân của: CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Trong các chất sau đây, chất nào không phải đồng phân của: CH3-CH2-CH2-CH2-OH.
CH3-CH2-CH2-CH2-OH có công thức phân tử là: C4H10O.
nên CH3-CH2-CH2-COOH không phải đồng phân của CH3-CH2-CH2-CH2-OH vì có công thức phân tử là: C4H8O2.
Công thức đơn giản nhất
Công thức đơn giản nhất (còn được gọi là công thức thực nghiệm) cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ.
Phân tích định tính
Mục đích của phân tích định tính là:
Mục đích của phân tích định tính là xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
Tính số liên kết σ phân tử C4H10
Số liên kết xích-ma (σ) trong phân tử C4H10 là:
Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ
Như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H
Như vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ
Tìm kết luận đúng
- Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16
X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.
Nhận định đúng về đồng phân
Nội dung nào đúng khi nhắc về định nghĩa đồng phân
Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
Chất hấp phụ trong phương pháp sắc kí
Chất hấp phụ sử dụng trong phương pháp sắc kí là:
Chất hấp phụ sử dụng trong phương pháp sắc kí là silica gel hoặc aluminium oxide.
Xác định CTPT của A
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
- Trong 6,75 gam:
nN = 2nN2 = 0,15 mol
vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1
- Trong 4,5 gam A:
nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol
m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O
⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)
⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol
mO = mA – mC – mH – mN
= 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0
⇒ A không chứa O
Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1
Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.
Số phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau?
(a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.
(b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.
(c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).
(d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.
(e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.
Số phát biểu đúng là:
a) sai. Nguyên tố hydrogen không nhất thiết có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ (CCl4).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Phổ hồng ngoại không cho phép xác định số lượng nhóm chức.
e) Đúng.
Xác định công thức phân tử của phenolphthalein
Phenolphthalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch base - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Khối lượng mol phân tử của phenolphthalein bằng 318,0 g/mol. Hãy lập công thức phân tử của phenolphthalein.
Ta thấy %C + %H + %O = 100%
⇒ Thành phần phân tử phenolphthalein gồm ba nguyên tố C, H, O nên ta đặt công thức phân tử là CxHyOz (với x, y, z nguyên dương).
Công thức phân tử của phenolphthalein là C20H14O4.
Tìm kết luận đúng
Acetic acid có công thức cấu tạo là CH3COOH. Kết luận nào dưới đây là đúng?
- Acetic acid có công thức cấu tạo là CH3COOH ⇒ Công thức phân tử là C2H4O2 ⇒ CTĐGN là CH2O.
- Phân tử khối của acetic acid là 60.
Nguyên nhân phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm
Phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm do
Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: