Khai thác dầu thô
Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!
Khai thác dầu thô
Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là
Chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ
Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?
Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp chiết (chất lỏng - rắn)
Tính phân tử khối
Tỉ khối của chất A so với hydrogen bằng 21, phân tử khối của A là:
A = 42 đvC.
Gọi tên alkane
Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
Cần chọn mạch chính dài nhất (5 nguyên tử C), nhiều nhánh nhất (hai nhánh). Đánh số thứ tự theo chiều sao cho tổng chỉ số của các nhánh là nhỏ nhất (vị trí số 1 ở đầu mạch carbon và gần nhánh nhất).

2,3-dimethylpentane
Nhóm chức trong phân tử các hợp chất hữu cơ
Cho các các chất hữu cơ sau:
(1) C2H5-O-C2H5
(2) C6H5-NO2
(3) C2H5-CHO
(4) C2H5-COOH
(5) CH3-CO-CH2-CH3
(6) CH3-OH
(7) CH3-COOH
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong phân tử chức nhóm chức acid?
Nhóm chức acid là nhóm -COOH
Các hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm chức acid là:
C2H5-COOH và CH3-COOH
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Tìm CTĐGN của X
Phân tích một hợp chất X, người ta thu được một số dữ liệu sau: carbon (C) chiếm 75,0%, hydrogen (H) chiếm 10,41% và còn lại là nitrogen (N). Công thức đơn giản nhất của X là:
= 6 : 10 : 1
Vậy X có công thức đơn giản nhất là : C6H10N
Xác định công thức phân tử X
Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Xác định công thức phân tử của X. Biết sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30.
Gọi công thức của hợp chất hydrocarbon là CxHy.
nC = 0,72 : 12 = 0,06 (mol)
nH = 0,18 : 1 = 0,18 (mol)
Ta có: x : y = nC : nH = 0,06 : 0,18 = 1 : 3.
Công thức thực nghiệm của X là CH3.
Công thức phân tử của X có dạng (CH3)n mà X có phân tử khối là 30 nên n = 2 và X có công thức phân tử C2H6.
Các chất là đồng phân
Các chất là đồng phân của nhau
Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Số nội dung đúng
Cho các nội dung sau:
(1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
(3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.
Số phát biểu đúng là:
Cả 4 nội dung đều đúng.
Số chất có đồng phân hình học
Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là
Các chất có đồng phân hình học là
CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.
Phương pháp tách và tinh chế
Hình dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế nào?

Hình bên dưới mô ta phương pháp chiết lỏng - lỏng

Khái niệm đồng phân
Đồng phân là
Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Xác định đồng phân
Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:
Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nC = nCO2 = = 0,75 mol
Bảo toàn nguyên tố H:
nH = 2.nH2O = = 2,25 mol
Bảo toàn nguyên tố N:
nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol
⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1
Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n
Vì MX = 59 ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N
Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:
CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(NH2)-CH3
CH3-NH-CH2-CH3
(CH3)3N.
Hợp chất chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
CH3COONa chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.
Xác định công thức phân tử của hydrocarbon
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :
VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít
VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít
VO2 = 0,5 nO2 phản ứng = 2
Bảo toàn O:
2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O
VCO2 ban đầu = 0,1
Vhydrocarbon = 0,4
Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3
Số H = 2.1,6/0,4 = 8
Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.
Đồng phân vị trí nhóm chức
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?
Đồng phân vị trí nhóm chức:
CH3CH2CH2OH và

Xác định chất là đồng đẳng
Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?
CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở.
Công thức đơn giản nhất của X
Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 2 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:
Theo đề bài ta có:
nC : nH : nO = 2 : 3 : 1
Vậy Công thức đơn giản nhất của X là:
C2H3O.
Tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước
Để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước, người ta thường dùng phương pháp chiết nào sau đây:
Chiết lỏng - lỏng: Thường dùng tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước
Tỉ lệ số nguyên tử C, H, O trong phân tử C3H6O2
Tỉ lệ (tối giản) số nguyê tử C, H, O trong phân tử C3H6O2 lần lượt là:
Tỉ lệ (tối giản) số nguyê tử C, H, O trong phân tử C3H6O2 lần lượt là: 3 : 6 : 2
Cặp chất là chất hữu cơ
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số hợp chất như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide,...
Cặp hợp chất hữu cơ là: CH3Cl, C6H5Br.
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Các chất hữu cơ có điểm nào sau đây chung?
Đặc điểm chung của các chất hữu cơ:
Các bước tiến hành kết tinh
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Dãy đồng đằng alkane
Trong các chất sau, chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane, biết dãy đồng đẳng alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane là CH4
xác định loại công thức
Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là
Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là công thức cấu tạo đầy đủ.
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan
Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay độ tan của chúng theo nhiệt độ.
Dãy chất có công thức chung là CnH2n+2
Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?
Dãy chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 đều có công thức chung là CnH2n+2
Đồng phân hình học
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
Điều kiện để một chất có liên kết đôi có đồng phân hình học là 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 C của nối đôi phải khác nhau.
Như vậy chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2
Dãy chất là hợp chất hữu cơ
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3
Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.
Phương pháp chiết
Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:
Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba.
Phổ khối lượng (MS)
Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?
Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.
Phân tử khối của acetone
Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là:
Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là 58.
Tìm phát biểu không đúng

Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước.
Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Hợp chất hydrocarbon
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
Xác định CTPT của X
Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là CxHyOz:
Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:
mH2O = 4,5 gam nH2O = 0,25 mol
nH = 0,5 mol
Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:
nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol
nC = 0,2 mol
mX = mC + mH + mO
mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam
nO = 0,05 mol
x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1
CTĐGN của X là (C4H10O)n
Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:
MX = 3,7/0,05 = 74
n = 1
Vậy CTPT của X là C4H10O
Xác định công thức phân tử của eugenol
Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.
Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.
Gọi công thức phân tử của eugenol là CxHyOz.
%mO = 100 – 73,170% – 7,317% = 19,513%
Ta có tỉ lệ:
⇒ CTĐGN của eugenol là C5H6O.
⇒ CTPT của eugenol là (C5H6O)n.
Mà phân tử khối của hợp chất là 164 ⇒ (12.5 + 6 + 16).n = 164 ⇔ n = 2
Vậy CTPT của eugenol là C10H12O2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: