Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đậm đặc, bình 2 chứa nước vôi trong có dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam, ở bình 2 thu được 15 gam kết tủa. Khi hoá hơi 2,6 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 0,8 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A

    mbình 1 tăng= mH2O = 1,8 gam

    ⇒ nH2O = 1,8 : 18 = 0,1 (mol)

    ⇒ nH = 2nH2O = 2.0,1 = 0,2 mol

    Bảo toàn nguyên tố "C":

    nCO2 = nCaCO3 = 15 : 100 = 0,15 (mol) ⇒ nC= nCO2 = 0,15 (mol)

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mO (Y) = mY - mC - mH = 5,2 - 0,15.12 - 0,2.1 = 3,2 gam

    ⇒ nO(Y) = 3,2 : 16 = 0,2 (mol)

    Đặt công thức phân tử của X: CxHyOz (đk: x, y, z, nguyên dương)

    Ta có: x: y : z = nC : nH : nO = 0,15 : 0,2 : 0,2 = 3: 4: 4

    ⇒ Công thức phân tử Y có dạng: (C3H4O4)n

    Ta có X và O2 có cùng thể tích nên:

    nX = nO2 = 0,025 mol

    ⇒ MX = 2,6 : 0,025 = 104

    ⇒ n = 1 thỏa mãn

    ⇒ Công thức phân tử Y: C3H4O4

  • Câu 2: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 3: Nhận biết

    Bộ dụng cụ mô tả phương pháp tách chất

    Bộ dụng cụ như hình vẽ dưới đây mô tả cho phương pháp tách chất nào?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

    CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 6: Nhận biết

    Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai

    Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

    Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai,đó là do khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương pháp dùng để lấy tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù

    Phương pháp nào sau đây dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

    Phương pháp chiết lỏng - lỏng dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là

    nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;

    nNaOH = 0,07 mol.

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

    2nH2SO4 = nNaOH + nNH3

    ⇒ nNH3 = 0,04.2 - 0,07 = 0,01 mol

    \mathrm{Ta}\;\mathrm{có}:\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm n}\;\\\mathrm n\;=\;\frac{\mathrm V}{22,4}\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\mathrm m.22,4\;=\;45

    \Rightarrow nX = 0,45/45 = 0,01 mol

    Gọi CTPT của X là CxHyNz

    Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;

    Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1

    MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7

    vậy CTPT của X là C2H7N

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định phần trăm khối lượng oxygen

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C5H10Oz. Biết %H trong A là 9,8%. vậy %O trong A là bao nhiêu?

     Ta có

    \% H = \frac{{1.10}}{{12.5 + 10 + 16z}}.100\%  = 9,8\%

    ⇒ z = 2

    Ta có công thức phân tử của A là C5H10Oz

    \% O = \frac{{16.2}}{{12.5 + 10 + 16.2}}.100\%  = 31,37\%

  • Câu 10: Vận dụng

    Phương pháp kết tinh

    Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn

    Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn

    Thu đường kính từ nước mía: kết tinh

    Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng

  • Câu 11: Nhận biết

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

    Các chất hữu cơ có điểm nào sau đây chung?

     Đặc điểm chung của các chất hữu cơ:

    • Tính chất vật lí: Các chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    • Tính chất hóa học: Đa số các hợp chất hữu cơ dễ cháy, thường kém bền với nhiệt nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn.
  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức phân tử không cho biết điều gì

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

    Để biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ta phải dựa vào công thức cấu tạo.

  • Câu 13: Nhận biết

    Đặc điểm chung hợp chất hữu cơ

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là thường ít tan trong nước, tan nhiều trong dung mỗi hữu cơ, thường dễ cháy và bền với nhiệt.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo mạch vòng C5H10

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là 5

  • Câu 15: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3

    \Rightarrow Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đồng đẳng của nhau.

    Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau.

    Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Cặp chất CH3OH và CH3CH2CH2OH là đồng đẳng của nhau đều là alcohol no, đơn chức mạch hở 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Đề xuất giải pháp để tách ethanol ra khỏi nước

    Cho biết nhiệt độ sôi của ethanol là 78,37oC, của nước là 100°C. Đề xuất giải pháp để tách ethanol ra khỏi nước.

    Dùng biện pháp chưng cất để tách riêng ethanol ra khỏi nước, Đun nóng hỗn hợp ethanol và nước tới nhiệt độ trên 78,37oC và dưới 100oC để ethanol bay hơi. Dẫn hơi ethanol qua hệ thống làm lạnh ta thu được ethanol dạng lỏng.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Đồng đẳng của C3H6

    Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau: C3H8; C4H8; C2H4; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C3H6

    Các chất là đồng đẳng của C3H6 là C2H4; C4H8; C5H10

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức phân tử

    Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

    CH3COOH: CTPT là C2H4O2 và CTĐGN là CH2O.

    C6H6: CTPT là C6H6 và CTĐGN là CH.

    C2H5OH: CTPT là C2H6O và CTĐGN là C2H6O (trùng nhau)

    OHC-CHO: CTPT là C2H2O2 và CTĐGN là CHO.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Công thức phân tử của Propylene

    Xác định công thức phân tử của hợp chất Propylene ứng với mô hình dưới đây là:

    Propylene có công thức phân tử là C3H6.

  • Câu 21: Nhận biết

    Phổ hồng ngoại

    Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

    Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất là hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

  • Câu 23: Vận dụng

    Công thức phân tử A

    Đốt cháy hoàn toàn 18 gam chất hữu cơ A cần vừa đủ 18,5925 lít O2 (đkc), hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 3 : 2. Công thức phân tử A là (Biết MA = 72).

    nO2 = 18,5925 : 24,79 =  0,75 mol

    ⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam

    Ta có theo đề bài:

    \frac{V_{CO_{2} } }{V_{H_{2}O} }  =\frac{n_{CO_{2} } }{n_{H_{2}O} }  =\frac{3}{2} \Rightarrow 2n_{CO_{2}}-3n_{H_{2}O}=0\:   (1)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    44.nCO2 + 18.nH2O = 18 + 24 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    nCO2 = 0,75 ⇒ nC = 0,75 mol;

    nH2O = 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol 

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mA = mO + mH + mC ⇒ mO = 18 - 0,75.12 + 1 = 8 gam ⇒ nO = 8 : 16 = 0,5 mol

    Ta có: 

    nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2

    Công thức đơn giản nhất của A là: (C3H4O2)n

    M(C3H4O2)n = 72n ⇒ n = 1 

    Công thức phân tử của A là C3H4O2

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 25: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm

    Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

  • Câu 26: Nhận biết

    Mạch carbon dạng vòng

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon dạng vòng.

    Mạch vòng Mạch nhánh Mạch thẳng Mạch nhánh
  • Câu 27: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của X

    Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 2 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:

    Theo đề bài ta có:

    nC : nH : nO = 2 : 3 : 1 

    Vậy Công thức đơn giản nhất của X là: 

    C2H3O.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hyđrogen bằng 23. Phân tử khối của X là

     Tỉ khối hơi cuả chất X so với hyđrogen bằng 23

    \Rightarrow \frac{M_{X} }{M_{H_{2} } }=23 

    ⇒ MX = 23.2 = 46 gam/mol

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức cấu tạo

    Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

    Công thức cấu tạo: 

    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chất ít tan trong nước

    Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?

    C6H6 là hợp chất hữu cơ tan rất ít trong nước.

    CuSO4, NaCl, HCl đều là các muối tan.

  • Câu 31: Vận dụng

    Số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là

    Các chất có đồng phân hình học là

    CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.

  • Câu 32: Vận dụng

    Số công thức cấu tạo của phân tử C4H10O

    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:

    Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;

    CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2OH;

    CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;

    CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;

    CH3 – O – CH(CH3)2;

    CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức OHCH2CH2CH2CH2OH:

    Công thức phân tử của hợp chất: C4H10O2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H5O.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Phương pháp chiết

    Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

    Phương pháp chiết được dùng để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không hòa tan vào nhau.

    Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nước và dầu ăn.

  • Câu 35: Nhận biết

    Mạch carbon phân nhánh

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon phân nhánh?

    Mạch hở không phân nhánh Mạch hở không phân nhánh Mạch vòng Mạch hở phân nhánh

     

  • Câu 36: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định số oxi hóa trong hợp chất hữu cơ

    Cho công thức cấu tạo sau:

    CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử carbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là

    Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ.

    CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO

    ⇒ CH3|CHOH| CH|CCl|CHO

    ⇒ -3 | 0 | -1 | +1 | +1

    Vậy số oxi hóa của các nguyên tử carbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3

  • Câu 38: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.

    (4) đúng. 

  • Câu 39: Nhận biết

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Các phương pháp tách và tinh chế đều thu được kết quả cuối cùng là chất lỏng, trừ phương pháp:

    Các phương pháp tách và tinh chế đều thu được kết quả cuối cùng là chất lỏng, trừ phương pháp kết tinh thu được chất rắn.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Đồng phân C3H6

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6. Số đồng phân của X là:

    Số đồng phân của C3H6 là 2.

    CH2=CH-CH3.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo