Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử

    Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

    Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

     

    Xác định công thức phân tử: C3H8

  • Câu 2: Nhận biết

    Phương pháp tách biệt và tinh chế của nấu rượu

    Nấu rượu uống đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

    Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công dựa trên phương pháp trưng cất.

    Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là 100oC), ethanol (nhiệt độ sôi là 78,3oC), acetic acid (nhiệt độ sôi là 117,9oC) .... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn, sau đó làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng lỏng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Ứng dụng phương pháp nào để ngâm rượu thuốc

    Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

    Áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn, thường được áp dụng để nâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản,...

  • Câu 4: Thông hiểu

    Những cặp chất là đồng phân

    Cho các chất sau: CH3-O-CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH­3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau là

    (1) và (2) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C2H6O.

    (3) và (4) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C3H8O.

  • Câu 5: Nhận biết

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất không no.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử có công thức đơn giản nhất CH2O

    Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là:

    Hợp chất hữu cơ A có 

    C2H4O2 công thức đơn giản nhất là CH2O.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương pháp hồng ngoại

    Phương pháp phổ hồng ngoại dùng để

     Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 8: Nhận biết

    Cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Chất

    Nhóm chức

    CH3OCH3

    Ether (-O-)

    CH3CH2CHO

    Aldehyde (-CHO)

    HCHO

    Aldehyde (-CHO)

    CH3CH2OH

    Alcohol (-OH) – đơn chức

    C3H5(OH)3

    Alcohol (-OH) – đa chức

    Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    CH3CH2CH2OH, C2H5OH vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2 

  • Câu 10: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ là 

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…)

  • Câu 11: Nhận biết

    Phân tích định tính chất X

    Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết  thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức phân tử của acetic acid

    Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?

    Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy chất là đồng đẳng

    Dãy chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau

    Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. 

    CH3OH, C2H5OH, C3H7OH là đồng đẳng của nhau.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính số nguyên tử H có trong X

    Một hydrocarbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hydrogen. Trong X có số nguyên tử H là:

    1 gam X chứa 5/29 gam H

    \Rightarrow 58 gam X chứa 10 gam H

    \Rightarrow nH = mH : MH = 10 : 1 = 10

    \Rightarrow Số nguyên tử H trong 1 phân tử X là 10.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

     Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định phương pháp tách chất

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là phương pháp chưng cất.

  • Câu 18: Nhận biết

    Các loại hợp chất hữu cơ

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính:

    • Hydrocarbon: phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen (CH4, C2H4, …)
    • Dẫn xuất của hydrocacbon: Thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác.(C2H6O, CH3Cl, …)
  • Câu 19: Vận dụng

    Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là

    nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;

    nNaOH = 0,07 mol.

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

    2nH2SO4 = nNaOH + nNH3

    ⇒ nNH3 = 0,04.2 - 0,07 = 0,01 mol

    \mathrm{Ta}\;\mathrm{có}:\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm n}\;\\\mathrm n\;=\;\frac{\mathrm V}{22,4}\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\mathrm m.22,4\;=\;45

    \Rightarrow nX = 0,45/45 = 0,01 mol

    Gọi CTPT của X là CxHyNz

    Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;

    Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1

    MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7

    vậy CTPT của X là C2H7N

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là

    %mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    \mathrm x\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{52,17}{12}.\frac{46}{100}=2

    \mathrm y=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}1.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{13,04}1.\frac{46}{100}=6

    \mathrm z\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm O}}{16}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{34,79}{16}.\frac{46}{100}=1

    Công thức phân tử của X là: C2H6O. 

  • Câu 22: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Dãy chất là đồng phân

    Dãy chất nào sau đây là đồng phân của nhau.

    Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau. 

     CH3CH 2CH2OH, (CH3)2CHOH, CH3OCH2CH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C3H8O. 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tách chloroform

    Chloroform (CHCl3) nóng chảy ở -64C và sôi ở 61C (dưới áp suất khí quyển). Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn. Làm thế nào để tách được chloroform từ dung dịch mỡ bò trong chloroform?

    Chloroform và mỡ bò có nhiệt độ sôi khác nhau nên có thể chưng cất hỗn hợp để tách.

  • Câu 25: Nhận biết

    Cặp chất đồng đẳng

    Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?

    Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Vậy cặp chất 

    CH2=CH-CH=CH2 và CH2=C(CH3)-CH=CH2. là đồng đẳng của nhau

  • Câu 26: Nhận biết

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:

    - Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl. 

  • Câu 27: Nhận biết

    Phương pháp phổ khối lượng (MS)

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

    Công thức đơn giản nhất của acetylene: CH

    Công thức đơn giản nhất của benzene: CH

    Vậy 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Hợp chất dễ cháy nhất

    Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

    Hợp chất hữu cơ dễ cháy nhất vậy C2H5OH là chất dễ cháy nhất.

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :

    Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2

    \Rightarrow Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2

    Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) \Rightarrow mC = 0,2184 (gam)

    nH2O = 0,0108 (mol) \Rightarrow mH = 0,0216 (gam)

    nN2 =0,00152 (mol) \Rightarrow mN = 0,0425 (gam)

    \Rightarrow mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz

    Ta có: 

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{0,2184}{12}:\frac{0,0216}1:\frac{0,042}{14}=0,0182:0,0216:0,03

    \Rightarrow x : y : z = 6 : 7 : 1 

    Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).

  • Câu 31: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.

    (4) đúng. 

  • Câu 32: Thông hiểu

    Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất

    Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

    Chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất là C2H5OH.

    Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất đều là: C2H6O

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Hợp chất hữu cơ sau có công thức phân tử là: 

    Với công thức khung phân tử: Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhau và giữa carbon với nguyên tử khác mà không phải là hydrogen. 

    \Rightarrow Hợp chất có công thức phân tử là C10H20O.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất có liên kết ba trong phân tử

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

  • Câu 35: Nhận biết

    Phương pháp chiết

    Phương pháp chiết dùng để chuyển chất từ hỗn hợp ở môi trường gì sang môi trường lỏng?

    Phương pháp chiết dung để chuyển chất từ hỗn hợp ở môi trường rắn hoặc lỏng sang môi trường lỏng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Hóa học hữu cơ

    Chọn câu đúng trong các câu sau:

    Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định nhóm chức trong phân tử X

    Chất X có công thức phân tử là C5H10O và có phổ hồng ngoại như sau:

    Nhóm chức có trong phân tử X là

    Nhóm chức có trong phân tử X là aldehyde (-CHO) (có số sóng là 1700 cm–1).

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ

    Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1 750 - 1 600 cm−1?

    Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ không có hấp thụ ở vùng 1750 - 1600 cm−1: alcohol

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định khối lượng nguyên tố oxi

    Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?

    Ta có

    nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol

    mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

    ⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12

    ⇒ mO = 3,2 gam.

  • Câu 40: Vận dụng

    Phương pháp dùng để tách riêng các chất

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo