Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tìm công thức phân tử của T

    Để phân tích lượng chlorine có trong hợp chất T, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất T trong oxygen dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng chlorine có trong T và công thức phân tử của T là:

    Hỗn hợp sản phẩm cháy sau khi dẫn qua dung dịch AgNO3 có kết tủa nên gọi công thức của T là CxHyClz.

    Dẫn hỗn hợp sản phẩm sau khi đốt cháy qua dung dịch AgNO3:

    Cl- + Ag+ → AgCl.

    nCl = nAgCl = 0,1 mol.

    ⇒ %Cl = (0.1.35,5)/5,05 . 100% = 70,29%

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol.

    mH = mT – mCl – mC = 5,5 – 0,1.12 – 0,1.35,5 = 0,3 gam.

    Giả sử nX = nC = 0,1 mol ⇒ số H = 0,3/0,1 = 3 nguyên tử

    Vậy CTĐGN của T là CH3Cl.

    Vậy xét đáp án ta có đáp án đúng là: 70,29 % và CH3Cl.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Khái niệm đồng đẳng

    Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng?

    Đồng đẳng là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định CTPT của A

    Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH3O. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X?

    Gọi công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n với n ∈ N.

    Độ bất bão hòa của phân tử:

    \mathrm k\;=\;\frac{2\mathrm n-3\mathrm n+2}2\;=\;\frac{2\;-\;\mathrm n}2\geq0

    \Rightarrow n \leq 2

    \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2.

  • Câu 4: Vận dụng

    Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

  • Câu 5: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.

     Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước. 

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :

    Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2

    \Rightarrow Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2

    Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) \Rightarrow mC = 0,2184 (gam)

    nH2O = 0,0108 (mol) \Rightarrow mH = 0,0216 (gam)

    nN2 =0,00152 (mol) \Rightarrow mN = 0,0425 (gam)

    \Rightarrow mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz

    Ta có: 

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{0,2184}{12}:\frac{0,0216}1:\frac{0,042}{14}=0,0182:0,0216:0,03

    \Rightarrow x : y : z = 6 : 7 : 1 

    Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết ba

    Liên kết ba gồm:

    Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền  và 1 liên kết σ bền.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định các chất là đồng đẳng

    Cho các chất sau đây :

    (I) CH3-CH(OH)-CH3                                           (II) CH3-CH2-OH

    (III) CH3-CH2-CH2-OH                                        (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3

    (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH                                (VI) CH3-OH

    Các chất đồng đẳng của nhau là :

    Các chất đồng đẳng là các hợp chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    \Rightarrow Dãy chất đồng đẳng là II, III, V và VI.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3

    \Rightarrow Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy đồng đằng alkane

    Trong các chất sau, chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane, biết dãy đồng đẳng alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

    Chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane là CH4

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức phân tử của acetaldehyde

    Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Công thức phân tử của acetaldehyde là

    Acetaldehyde chứa 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O ⇒ công thức phân tử của acetaldehyde là C2H4O.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

  • Câu 15: Nhận biết

    Kết tinh

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

  • Câu 16: Nhận biết

    Đồng đẳng

    Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm

    Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

    - Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu.

    - Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

    (2) Đường đỏ tinh khiết hơn đường trắng.

    (3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

    (4) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là: (1) và (3).

    - Trong hai loại đường đỏ và đường trắng thì đường trắng tinh khiết hơn do đã được loại bỏ bớt các tạp chất và chất màu. 

    - Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Công thức phân tử không cho biết

    Trong công thức phân tử không cho ta biết:

    Công thức phân tử không cho biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất nào là chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?

    Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide, ....

    Vậy hợp chất hữu cơ ở đây chính là CH4.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

    Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất không no.

  • Câu 21: Nhận biết

    Đồng đẳng

    Đồng đẳng là hiện tượng các chất

  • Câu 22: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

    Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba. 

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

    Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:

    nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1

  • Câu 24: Nhận biết

    Xác định nhóm chức

    Cho hợp chất hữu cơ sau: CH3-NH-CH2-CH3. Nhóm chức trong hợp chất trên là:

    Nhóm chức trong hợp chất trên là Amine bậc II

    CH3-NH-CH2-CH3.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Hợp chất hữu cơ được chia thành

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính:

    Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Nhận xét hai công thức cấu tạo

    Nhận xét nào sau đây đúng về hai công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)2 và CH3CH2CH2CH2CH3?

    CH3CH2CH(CH3)2 có CTPT: C5H12

    CH3CH2CH2CH2CHcó CTPT: C5H12

    CH3CH2CH(CH3)2 và CH3CH2CH2CH2CH3 có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau nên hai chất này là đồng phân về mạch carbon 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Công thức phân tử của X

    Một hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13. Công thức phân tử của X là:

    Hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13

    ⇒ MX = 13.2 = 26 

    Công thức phân tử của X là: C2H2.

  • Câu 28: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide....).

    Vậy hợp chất hữu cơ là CH3CH3

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tách các chất trong hỗn hợp

    Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

    Hỗn hợp dầu ăn và nước tách lớp nên dùng phương pháp chiết để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định phân tử khối của X qua phổ khối lượng

    Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ bên dưới:

    m/z

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

    Quan sát phổ khối lượng ta thấy, mảnh ion phân tử ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất là 46.

    \Rightarrow Phân tử khối của hợp chất hữu cơ là 46.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chưng cất

    Chưng cất là:

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của hợp chất

    Công thức phân tử của hợp chất dưới đây là

    Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất trên như sau:

    CH3–CH=CH–CH2–OH

    ⇒ Công thức phân tử của hợp chất là C4H8O.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phân tử khối của benzene

    Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân từ [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy phân tử khối của benzene là:

    Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân từ [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy phân tử khối của benzene là 78.

  • Câu 35: Nhận biết

    Điền vào chỗ trống

    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa sau: "Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các ..."

    Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chiết chất từ môi trường lỏng

    Chiết chất từ môi trường lỏng còn gọi là:

    Chiết chất từ môi trường lỏng còn gọi là Chiết lỏng - lỏng

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất A, cần dùng 250 ml O2, chỉ tạo ra 200 ml CO2 và 200 ml hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của A là:

    \;{\mathrm C}_{\mathrm x}{\mathrm H}_{\mathrm y}{\mathrm O}_{\mathrm z}\;+\;(\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2){\mathrm O}_2\;ightarrow\;{\mathrm{xCO}}_2\;+\;\frac{\mathrm y}2{\mathrm H}_2\mathrm O

          100                      250                        200            200        ml

    Từ phương trình ta có:

    100x = 200 \Rightarrow x = 2

    100(y/2) = 200 \Rightarrow y = 4

    100.(2 + 4/2 - z/2) =  250 \Rightarrow z = 1

    Vậy công thức phân tử của A là C2H4O

  • Câu 39: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (2) Làm đường mía thuộc phương pháp chưng cất.

    (3) Nấu rượu thuộc phương pháp kết tinh.

    (4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (5) Để phân tích dư lượng bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp kết tinh.

    Số phát biểu đúng là:

     Phát biểu (4) đúng

    Phương pháp sai (1); (2); (3); (5)

    (1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Làm đường mía thuộc phương pháp kết tinh.

    (3) Nấu rượu thuộc phương pháp chưng cất.

    (5) Để phân tích dư lượng bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết lỏng - rắn.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo