Xác định công thức phân tử
Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Xác định công thức phân tử: C3H8O
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định công thức phân tử
Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Xác định công thức phân tử: C3H8O
Phương pháp tách biệt và tinh chế của nấu rượu
Nấu rượu uống đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công dựa trên phương pháp trưng cất.
Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là 100oC), ethanol (nhiệt độ sôi là 78,3oC), acetic acid (nhiệt độ sôi là 117,9oC) .... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn, sau đó làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng lỏng.
Ứng dụng phương pháp nào để ngâm rượu thuốc
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn, thường được áp dụng để nâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản,...
Những cặp chất là đồng phân
Cho các chất sau: CH3-O-CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là đồng phân của nhau là
(1) và (2) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C2H6O.
(3) và (4) là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C3H8O.
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất không no.
Xác định công thức phân tử có công thức đơn giản nhất CH2O
Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là:
Hợp chất hữu cơ A có
C2H4O2 công thức đơn giản nhất là CH2O.
Phương pháp hồng ngoại
Phương pháp phổ hồng ngoại dùng để
Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cặp chất là đồng đẳng của nhau
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
|
Chất |
Nhóm chức |
|
CH3OCH3 |
Ether (-O-) |
|
CH3CH2CHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
HCHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
CH3CH2OH |
Alcohol (-OH) – đơn chức |
|
C3H5(OH)3 |
Alcohol (-OH) – đa chức |
Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.
Cặp chất là đồng đẳng của nhau
Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3CH2CH2OH, C2H5OH vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2
Hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…)
Phân tích định tính chất X
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:
Công thức phân tử của acetic acid
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?
Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH
Dãy chất là đồng đẳng
Dãy chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
CH3OH, C2H5OH, C3H7OH là đồng đẳng của nhau.
Tính số nguyên tử H có trong X
Một hydrocarbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hydrogen. Trong X có số nguyên tử H là:
1 gam X chứa 5/29 gam H
58 gam X chứa 10 gam H
nH = mH : MH = 10 : 1 = 10
Số nguyên tử H trong 1 phân tử X là 10.
Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:
Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.
Xác định phương pháp tách chất
Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là
Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là phương pháp chưng cất.
Các loại hợp chất hữu cơ
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính:
Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Tìm CTPT của X
Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;
nNaOH = 0,07 mol.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2nH2SO4 = nNaOH + nNH3
⇒ nNH3 = 0,04.2 0,07 = 0,01 mol
nX = 0,45/45 = 0,01 mol
Gọi CTPT của X là CxHyNz
Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;
Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1
MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7
vậy CTPT của X là C2H7N
Xác định công thức phân tử của X
Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là
%mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
⇒ Công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tìm phát biểu đúng
Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.
Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.
Dãy chất là đồng phân
Dãy chất nào sau đây là đồng phân của nhau.
Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.
CH3CH 2CH2OH, (CH3)2CHOH, CH3OCH2CH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C3H8O.
Tách chloroform
Chloroform (CHCl3) nóng chảy ở -64∘C và sôi ở 61∘C (dưới áp suất khí quyển). Nó là dung môi để hòa tan nhiều chất béo như mỡ bò, để bôi trơn. Làm thế nào để tách được chloroform từ dung dịch mỡ bò trong chloroform?
Chloroform và mỡ bò có nhiệt độ sôi khác nhau nên có thể chưng cất hỗn hợp để tách.
Cặp chất đồng đẳng
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
Vậy cặp chất
CH2=CH-CH=CH2 và CH2=C(CH3)-CH=CH2. là đồng đẳng của nhau
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:
- Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl.
Phương pháp phổ khối lượng (MS)
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.
Tìm nhận xét đúng
Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Công thức đơn giản nhất của acetylene: CH
Công thức đơn giản nhất của benzene: CH
Vậy 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hợp chất dễ cháy nhất
Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?
Hợp chất hữu cơ dễ cháy nhất vậy C2H5OH là chất dễ cháy nhất.
Xác định công thức phân tử của A
Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :
Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2
Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2
Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) mC = 0,2184 (gam)
nH2O = 0,0108 (mol) mH = 0,0216 (gam)
nN2 =0,00152 (mol) mN = 0,0425 (gam)
mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz
Ta có:
x : y : z = 6 : 7 : 1
Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).
Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai
(2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai
(3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng
(4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.
(4) đúng.
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
Chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất là C2H5OH.
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất đều là: C2H6O
Xác định công thức phân tử
Hợp chất hữu cơ sau có công thức phân tử là:

Với công thức khung phân tử: Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhau và giữa carbon với nguyên tử khác mà không phải là hydrogen.
Hợp chất có công thức phân tử là C10H20O.
Chất có liên kết ba trong phân tử
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Phương pháp chiết
Phương pháp chiết dùng để chuyển chất từ hỗn hợp ở môi trường gì sang môi trường lỏng?
Phương pháp chiết dung để chuyển chất từ hỗn hợp ở môi trường rắn hoặc lỏng sang môi trường lỏng.
Hóa học hữu cơ
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Xác định nhóm chức trong phân tử X
Chất X có công thức phân tử là C5H10O và có phổ hồng ngoại như sau:

Nhóm chức có trong phân tử X là
Nhóm chức có trong phân tử X là aldehyde (-CHO) (có số sóng là 1700 cm–1).
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1 750 - 1 600 cm−1?
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ không có hấp thụ ở vùng 1750 - 1600 cm−1: alcohol
Xác định khối lượng nguyên tố oxi
Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?
Ta có
nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol
mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO
⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12
⇒ mO = 3,2 gam.
Phương pháp dùng để tách riêng các chất
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: