Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Phương pháp chiết

    Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

    Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của hydrocarbon

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :

    VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

    VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

    VO2 = 0,5 \Rightarrow nO2 phản ứng = 2

    Bảo toàn O:

    2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    \Rightarrow VCO2 ban đầu = 0,1

    \Rightarrow Vhydrocarbon = 0,4

    Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3

    Số H = 2.1,6/0,4 = 8

    \Rightarrow Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.

  • Câu 3: Nhận biết

    Carbon có hóa trị mấy trong phân tử hợp chất hữu cơ

    Trong phân tử hợp chất hữu cơ carbon có hóa trị

    Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính phần trăm theo khối lượng nguyên tử carbon

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử carbon (C) trong phân tử C2H6O là 

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12.2}{12.2+6.1+16}.100\%=52,17\%

  • Câu 5: Thông hiểu

    Loại bỏ chất màu

    Để loại bỏ chất màu, người ta thường cho thêm gì vào dung dịch kết tinh?

    Để loại bỏ chất màu, người ta thường cho thêm chất khử màu vào dung dịch kết tinh.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

    Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:

    nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1

  • Câu 7: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa

    Công thức CxHyOzNt có độ bất bão hòa là

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ

    Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ Y thu được CO2, H2O, HCl. Trong phân tử Y chứa nguyên tố nào:

    Nguyên tố Oxi có thể được tạo ra từ hợp chất hữu cơ, cũng có thể do oxi không khí tham gia phản ứng cháy tạo nên.

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất

    Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết:

    Công thức đơn giản nhất (còn được gọi là công thức thực nghiệm) cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ.

  • Câu 10: Nhận biết

    Biểu diễn cấu tạo

    1. Công thức LewisCông thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    2. Công thức cấu tạoCông thức cấu tạo khai triển||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    3.Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    4. Công thức cấu tạo thu gọn nhấtCông thức cấu tạo thu gọn nhất||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn

    Đáp án là:

    1. Công thức LewisCông thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    2. Công thức cấu tạoCông thức cấu tạo khai triển||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    3.Công thức cấu tạo thu gọn||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn nhất

    4. Công thức cấu tạo thu gọn nhấtCông thức cấu tạo thu gọn nhất||Công thức Lewis||Công thức cấu tạo khai triển||Công thức cấu tạo thu gọn

  • Câu 11: Thông hiểu

    Quan sát dụng cụ chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 13: Nhận biết

    Phương pháp chiết

    Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ dưới) dùng để

    Phương pháp chiết được dùng để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau.

  • Câu 14: Nhận biết

    Phương pháp sắc kí

    Phương pháp sắc kí bao gồm các pha.

    Phương pháp sắc kí bao gồm các pha là: Pha tĩnh và pha động.

  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào chỗ trống

    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa sau: "Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các ..."

    Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phương pháp sắc kí cột

    Sử dụng các cột thủy tinh có dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

    Pha động là dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức phân tử không cho biết điều gì

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

    Để biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ta phải dựa vào công thức cấu tạo.

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21. Công thức phân tử của X là 

    Vì tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21 nên:

    MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)

    Vậy X là C3H6

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chưng cất gồm mấy giai đoạn

    Chưng cất gồm bao nhiêu giai đoạn:

    Chưng cất gồm 2 giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ

  • Câu 20: Nhận biết

    Thành phần nguyên tố

    Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

     Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất không phải là chất hữu cơ

    Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?

    Ammonium cyanate là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là NH4(OCN).

  • Câu 22: Thông hiểu

    Viết công thức cấu tạo của các chất

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    Đáp án là:

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    a) C4H10:

    CH3–CH2–CH2–CH3

    CH3–CH(CH3) – CH3

    b) C4H6:

    CH≡C–CH2–CH3

    CH3–C≡C–CH3

  • Câu 23: Vận dụng

    Số công thức cấu tạo của phân tử C4H10O

    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:

    Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;

    CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2OH;

    CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;

    CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;

    CH3 – O – CH(CH3)2;

    CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.

  • Câu 24: Nhận biết

    Mạch carbon

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mấy loại mạch carbon

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành 3 loại mạch carbon. Các loại mạch đó là:

    Mạch không phân nhánh.

    Mạch phân nhánh.

    Mạch vòng. 

  • Câu 25: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tìm kết luận đúng

    Kết luận nào sau đây là đúng?

  • Câu 27: Nhận biết

    Đồng phân là những chất có cùng

    Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    Các đồng phân có tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 29: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

    Đặc điểm chung nào dưới đây không phải của các hợp chất hữu cơ?

    Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định → Sai

  • Câu 30: Thông hiểu

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

     Độ bất bão hòa k =  số liên kết π + số vòng = 1

    ⇒ π = 1 (vì v = 0)

    Vậy trong phân tử có 1 liên kết đôi 

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là 3:

    CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3

  • Câu 31: Nhận biết

    Chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 32: Vận dụng

    Tìm CTĐGN của A

    Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt  A cần dùng một lượng oxygen bằng 8 lần lượng oxygen nó có và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 22/9. Công thức đơn giản nhất của A là:

     Gọi CTPT của A là: CxHyOz

    Ta có phương trình phản ứng:

    CxHyOz + (x + y/4 - z/2) O2 \xrightarrow{t^o} xCO2 + y/4 H2O

    Ta có đốt  A cần dùng một lượng oxi bằng 12 lần lượng oxygen nó có nên

    32.(x + y/4 - z/2)  = 12.16z

    \Rightarrow 4x + y = 18z                     (1)

    Mặt khác:

    {\frac{44}9\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{22}9\Rightarrow\mathrm y\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}2}\mathrm x\;\;\;\;\;(2) 

    Từ (1) và (2) ta có: x = 3z; y = 6z

    x : y : z = 3z : 6z : z = 3 : 6: 1

    Vậy CTĐGN của A là C3H6O

  • Câu 33: Thông hiểu

    Đồng đẳng của benzene

    Cho các chất sau đây:

    Chất đồng đẳng của benzene là:

      là đồng đẳng của benzene

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định cặp chất đồng phân

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
  • Câu 35: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất có công thức cấu tạo:
    (X) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3.
    (Z) CH3CH2CH2C(CH3)2CH3.
    (T) CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)CH3.
    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16

    \Rightarrow X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

     Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide,...

    \Rightarrow Dãy gồm các chất hữu cơ là C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (có thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là

    \;{\mathrm C}_{\mathrm x}{\mathrm H}_{\mathrm y}{\mathrm O}_{\mathrm z}\;+\;(\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2){\mathrm O}_2\;ightarrow{\mathrm{xCO}}_2\;+\;\frac{\mathrm y}2{\mathrm H}_2\mathrm O

            1                         6                          4                  5         lít

    Bảo toàn nguyên tố C: x = 4 

    Bảo toàn nguyên tố H: y = 5.2 = 10

    Bảo toàn nguyên tố O: z + 6.2 = 4.2 + 5.1 \Rightarrow z = 1

    Vậy công thức phân tử của X là C4H10O

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo