Hai chất là đồng đẳng của nhau
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Hai chất là đồng đẳng của nhau
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau
Nhận định đúng về đồng phân
Nội dung nào đúng khi nhắc về định nghĩa đồng phân
Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
Hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa
Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được:
Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được: Dung dịch bão hòa mới và tinh thể chất tan
Tìm nhận định không đúng
Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.
Tính số liên kết
Số liên kết σ có trong mỗi phân tử: CH2=CH-CH=CH2; CH
CH; CH2=CH2 lần lượt là:
Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 3 liên lết σ(trong C=C) và 6 liên kết σ (C-H).
Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ (trong C=C) và 2 liên kết σ (C-H).
Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ (trong C=C) và 4 liên kết σ (C-H).
Tìm CTPT của X
Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là
nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;
nNaOH = 0,07 mol.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2nH2SO4 = nNaOH + nNH3
⇒ nNH3 = 0,04.2 0,07 = 0,01 mol
nX = 0,45/45 = 0,01 mol
Gọi CTPT của X là CxHyNz
Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;
Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1
MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7
vậy CTPT của X là C2H7N
Xác định CTPT của A
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:
- Trong 6,75 gam:
nN = 2nN2 = 0,15 mol
vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1
- Trong 4,5 gam A:
nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol
m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O
⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)
⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol
mO = mA – mC – mH – mN
= 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0
⇒ A không chứa O
Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1
Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.
Tính phân tử khối của X
Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là
d(A/H2) = 21 MA/2 = 21
A = 42 đvC.
Nhóm chức Carboxylic acid
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Carboxylic acid?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ C17H33COOH chứa nhóm chức Carboxylic acid (-COOH)
Xác định công thức phân tử của hợp chất
Công thức phân tử của hợp chất dưới đây là
![]()
Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất trên như sau:
CH3–CH=CH–CH2–OH
⇒ Công thức phân tử của hợp chất là C4H8O.
Xác định công thức phân tử của nicotine
Nicotine là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine lần lượt như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotine so với Helium là 40,5. Cho H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16. Công thức phân tử của nicotine là
Xét thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ta có:
Công thức đơn giản nhất của nicotin là C5H7N.
Công thức phân tử của nicotine có dạng là (C5H7N)n.
Ta có MNicotine = 40,5.4 = 162 = 81n n = 2.
Vậy nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.
Dãy dẫn xuất của hydrocarbon
Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dãy chất đều là dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H4O, C3H6O, C3H7Cl
Công thức thực nghiệm
Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Tìm phát biểu đúng về phương pháp chưng cất
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Xác định CTPT của X
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44:27. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của X là CxHyO.
Giả sử đốt cháy 1 mol X:
nCO2 = x mol mCO2 = 44x gam.
nH2O = 0,5y mol mH2O = 9y gam.
Ta có:
CTĐGN của X là (CH3)nO
Số phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau?
(a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.
(b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.
(c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).
(d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.
(e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.
Số phát biểu đúng là:
a) sai. Nguyên tố hydrogen không nhất thiết có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ (CCl4).
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Phổ hồng ngoại không cho phép xác định số lượng nhóm chức.
e) Đúng.
Dãy dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?
Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.
Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.
Nhóm chức ester
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)
Công thức cấu tạo
Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
Công thức cấu tạo:
CH3-CH2-CH2-OH
Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Công thức cấu tạo viết đúng
Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ nào sau đây viết đúng?
Công thức cấu tạo viết đúng là: 
Các công thức còn lại sai vì trong hợp chất hữu cơ: C có hóa trị 4, O có hóa trị 2, H có hóa trị 1, Cl có hóa trị 1.
Viết đúng:
;
; 
Xác định công thức phân tử
Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

Xác định công thức phân tử: C3H8O
Chọn nhận xét đúng
Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng:
Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6) đều có cùng công thức đơn giản nhất là CH
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?
Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba.
Hợp chất hydrocarbon
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
Hydrocarbon là các hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ gồm Carbon và Hydrogen
C2H6 là hydrocarbon
Chất không phải là chất hữu cơ
Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?
Ammonium cyanate là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là NH4(OCN).
Số phát biểu đúng
Tiến hành ngâm rượu dược liệu:
Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.
(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.
(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Các phát biểu đúng là
Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn).
Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:
nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1
Các bước tiến hành kết tinh
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:
1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.
3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.
2) Để nguội phần dung dịch lọc.
4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.
Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng
Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung?
Các chất CH4, C3H8, C4H10, C5H12 thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2.
Tăng nồng độ ethyl alcohol
Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành
Chưng cất thường
Cho hình vẽ bộ chưng cất thường sau:

Tên chi tiết ứng với vị trí số 5 là:
Vị trí số 5 là đá bọt
Đá bọt: điều hòa quá trình sôi, giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu, tranhs hiện tượng quá sôi.
Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:
Phát biểu đúng về đồng đẳng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học cơ bản giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Công thức phân tử phù hợp của X
Phổ khối lượng của chất X cho biết X có phân tử khối bằng 46. Công thức phân tử phù hợp của X là
Phân tử khối của các hợp chất:
C2H4.: 28
C2H4O2: 60
C2H6O: 46
C2H6: 30
Tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau
Để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tác các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm
Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:
"Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.
Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất
Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Xác định công thức phân tử
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. dA/kk= 1,58. Xác định công thức phân tử của A?
nCO2 = 4,958 : 22,4 = 0,2 mol
⇒ nC = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 gam.
nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol ⇒ nH = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ mH = 0,6 gam
⇒ mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam ⇒ nO(A) = 1,6 : 16 = 0,1 mol
Vậy hợp chất hữu cơ A gồm C, H và O.
Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz, ta có:
x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của A là (C2H6O)n.
dA/kk = 1,58 ⇒ MA = 1,58.29 = 46 gam ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.
Xác định công thức phân tử của X
Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là
%mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
⇒ Công thức phân tử của X là: C2H6O.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: