Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa và sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.

    Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn có độ tan khác nhau và sự thay đổi nhiệt độ tan theo nhiệt độ của chúng.

    Vậy ta có:

    Quá trình làm muối ăn bằng cách cho bay hơi nước → phương pháp kết tinh.

    Nấu rượu dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của rượu và nước → phương pháp chưng cất.

    Tách lấy tinh dầu từ hỗn hợp dầu và nước → phương pháp chiết.

    Làm trứng muối không phải là phương pháp kết tinh.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

    Công thức đơn giản nhất của acetylene: CH

    Công thức đơn giản nhất của benzene: CH

    Vậy 2 chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau

    Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

    CH3–CH2–OH và CH3–CH2–CH2–OH có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Cặp chất là đồng phân

    Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

    C2H5OH, CH3OCH3 đều có công thức phân tử là C 2 H 6 O. 

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phương pháp dùng để tách riêng lớp tinh dầu khỏi nước

    Sau khi chưng cất tinh dầu sả bằng hơi nước, thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Dùng phương pháp nào sau đây để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?

    Dùng phương pháp chiết (lỏng - lỏng) để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước.

  • Câu 6: Vận dụng

    Phương pháp dùng để tách riêng các chất

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Nhận định đúng về đồng phân

    Nội dung nào đúng khi nhắc về định nghĩa đồng phân

    Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dẫn xuất hydrocarbon

    Cho các hợp chất: C3H6, C7H6O2, CCl4, C18H38, C6H5N và C4H4S. Trong các hợp chất trên, số hợp chất nào là dẫn xuất hydrocarbon là:

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác thì thu được dẫn xuất hydrocarbon.

    Vậy dẫn xuất hydrocarbon là 4 đó là: (C7H6O2, CCl4 , C6H5N và C4H4S.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định khối lượng nguyên tố oxi

    Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?

    Ta có

    nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol

    mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

    ⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12

    ⇒ mO = 3,2 gam.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất khác với chất còn lại

    Chất khác so với các chất c òn lại là:

     Các chất: CH3-CH(CH3)-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH(CH3)-CH3 là cùng một chất.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất không phải hydrocarbon

    Chất nào sau đây không phải hydrocarbon?

    Hợp chất CH3Cl ngoài C, H ra còn chứa nguyên tử Cl nên thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon. 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tách benzene và acetic acid

    Tách benzene (nhiệt độ sôi là 80oC) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118oC) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp

     Vì benzene và acetic acid có nhiệt độ sôi khác nhau nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách hai chất.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:

     - Trong 6,75 gam:

    nN = 2nN2 = 0,15 mol

    vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1

    - Trong 4,5 gam A:

    nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol

    m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O

    ⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)

    ⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol

     mO = mA – mC – mH – mN

    = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0

    ⇒ A không chứa O

    Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

    Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số chất

    Cho dãy các chất: CH4, CaC2, CO2, KCN, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3, CCl4. Có bao nhiêu chất hữu cơ trong dãy chất trên?

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một hợp chất như CO; CO2; muối carbonate; các cyanide; các carbide...

    Các chất hữu cơ: CH4, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, CCl4.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức phân tử không cho biết điều gì

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:

    Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

    Để biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ta phải dựa vào công thức cấu tạo.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 17: Vận dụng

    Xác định công thức đơn giản nhất của Y

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Xác định công thức đơn giản nhất của Y.

    % mC = 85,7%;

    % mH = 14,3%

    Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.

    Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.

    Gọi công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:

    x:y =\frac{\%C}{12} :\frac{\%H}{1}=\frac{85,7}{12}:\frac{14,3}{1}=7,14:14,3 = 1:2

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là CH2

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định cặp chất là đồng đẳng

    Cặp chất nào sau đây không phải là đồng đẳng của nhau?

    Những hợp chất hữu cơ được gọi là đồng đẳng khi chúng có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    ⇒ Cặp chất: CH3-CH3, CH3-CH=CHkhông phải là đồng đẳng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tách riêng các chất bằng cách

    Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Phương pháp chiết

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.

  • Câu 22: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là:

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là CH3O.

  • Câu 23: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Chất nào dưới đây không phải là hợp chất hữu cơ.

    Acetic acid: CH3COOH

    Urea: (NH2)2CO

    Ethanol: C2H5OH

    Methane: CH4.

    (NH2)2CO là hợp chất vô cơ không phải hợp chất hữu cơ.

  • Câu 24: Nhận biết

    Cặp chất là chất hữu cơ

    Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số hợp chất như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide,...

    \Rightarrow Cặp hợp chất hữu cơ là: CH3Cl, C6H5Br.

  • Câu 25: Nhận biết

    Hình ảnh và sơ đồ thí nghiệm dùng để tách và tinh chất chất hữu cơ

    Hình ảnh và sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ theo phương pháp nào?

    Hình ảnh và sơ đồ thí nghiệm trên dùng để tách và tinh chất chất hữu cơ theo phương pháp chưng cất.

  • Câu 26: Vận dụng

    Công thức thực nghiệm

    Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam hợp chất A thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức thực nghiệm của A là:

     Ta có:

    nCO2 =  8,8 : 44 = 0,2 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C

    → nC = nCO2 = 0,2 mol

    nH2O = 3,6 : 18 = 0,2 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố H

    → nH = 2.nH2O = 2.0,2 = 0,4 mol

    mO = mA – mC – mH = 6 – 0,2.12 – 0,4.1 = 3,2 gam

    → nO = 3,2 : 16 = 0,2 mol

    Đặt A có công thức đơn giản nhất là: CxHyOz

    x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1

    → Công thức thực nghiệm hay công thức đơn giản nhất của A là CH2O

  • Câu 27: Nhận biết

    Thuyết cấu tạo

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon. Các loại mạch đó là

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon. Các loại mạch đó là:

    + Mạch không phân nhánh.

    + Mạch phân nhánh.

    + Mạch vòng.

     

  • Câu 28: Nhận biết

    Tính chất của hợp chất hữu cơ

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    + Bản chất các nguyên tử trong phân tử.

    + Số lượng các nguyên tử.

    + Thứ tự liên kết các nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức phân tử của acetic acid

    Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?

    Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH

  • Câu 30: Thông hiểu

    Viết công thức cấu tạo của các chất

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    Đáp án là:

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    a) C4H10:

    CH3–CH2–CH2–CH3

    CH3–CH(CH3) – CH3

    b) C4H6:

    CH≡C–CH2–CH3

    CH3–C≡C–CH3

  • Câu 31: Vận dụng

    Xác định đồng phân

    Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:

    Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = \frac{16,8}{22,4} = 0,75 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2.nH2O = 2.\frac{20,25}{18} = 2,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol

    ⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1

    Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n

    Vì MX = 59  ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N

    Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:

    CH3-CH2-CH2-NH2

    CH3-CH(NH2)-CH3

    CH3-NH-CH2-CH3

    (CH3)3N.

  • Câu 32: Nhận biết

    Tính phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 33: Vận dụng

    Đồng phân của phân tử C4H11N

    Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân tử C4H11N?

    Số đồng phân của C4H11N là 8

    CH3–CH2–CH2–CH2–NH2

    CH3–CH(CH3)CH2NH2

    CH3–C(NH2)(CH3)–CH3

    CH3–CH2–CH(NH2)–CH3

    CH3–CH2–CH2–NH–CH3

    CH3–CH(CH3)–NH–CH3

    CH3–CH2–NH–CH2–CH3

    (CH3)2–N–C2H5

  • Câu 34: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21. Công thức phân tử của X là 

    Vì tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21 nên:

    MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)

    Vậy X là C3H6

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định công thức thực nghiệm

    Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong 1 hợp chất hữu cơ X là 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ X?

     Gọi công thức phân tử của glyoxal là CxHyOz.

    Ta có

    x : y : z = \frac{\%C }{12} :\frac{\%H }{1}:\frac{\%C }{16}=1:1:1

    Công thức đơn giản nhất: (CHO)n

  • Câu 36: Thông hiểu

    Đồng phân loại nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân nhóm chức là: CH3COOH và HCOOCH3

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính phân tử khối của chất

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 23. Phân tử khối của X là

     Phân tử khối của chất X:

    MX = 2.23 = 46 g/mol

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tính số chất thuộc loại hydrocarbon

    Cho các hợp chất sau: CH3COONa; C10H22; C2H5Cl; C2H2; CCl4; C2H4; NaCN. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là

  • Câu 39: Nhận biết

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:

    - Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl. 

  • Câu 40: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo