Tính số chất thuộc loại hydrocarbon
Cho các hợp chất sau: CH3COONa; C10H22; C2H5Cl; C2H2; CCl4; C2H4; NaCN. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!
Tính số chất thuộc loại hydrocarbon
Cho các hợp chất sau: CH3COONa; C10H22; C2H5Cl; C2H2; CCl4; C2H4; NaCN. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
Công thức phân tử của X
Một hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13. Công thức phân tử của X là:
Hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13
⇒ MX = 13.2 = 26
Công thức phân tử của X là: C2H2.
Nhóm chức Aldehyde
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde?
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Ví dụ |
| Alcohol | -OH | C2H5OH |
| Aldehyde | -CHO | CH3CHO |
| Carboxylic acid | COOH- | CH3COOCH3 |
| Amine | -NH2 | CH3NH2 |
| Ester | -COO- | CH3COOCH3 |
| Ether | -O- | CH3OCH3 |
Hợp chất hữu cơ CH3CH2CHO thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Aldehyde (-CHO).
Công thức đơn giản nhất của glucose
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là.
Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.
Tách riêng các chất trong hỗn hợp X
Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 °C) và octane (ts = 125,7 °C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?
Hỗn hợp X chứa các chất có nhiệt độ sôi khác nhau ⇒ có thể tách riêng bằng phương pháp chưng cất.
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
Chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất là C2H5OH.
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất đều là: C2H6O
Thí nghiệm phân tích chất hữu cơ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính chất hữu cơ A như sau:

Hãy cho biết vai trò của dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm và biến đổi của nó trong thí nghiệm.
Thí nghiệm trên dùng để phân tích định tính xác định H và C trong A:
Xác định khối lượng nguyên tố oxi
Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?
Ta có
nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol
mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO
⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12
⇒ mO = 3,2 gam.
Tính số liên kết đôi trong phân tử licopen
Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi đó có trong phân tử licopen là
Licopen có công thức phân tử C40H56 có độ bất bão hòa:
Mà C40H82 là alkane Licopen không có vòng, mạch hở.
Vậy Licopen mạch hở có13 nối đôi.
Công thức phân tử không cho biết điều gì
Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:
Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Để biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ta phải dựa vào công thức cấu tạo.
Hợp chất hữu cơ
Chất nào dưới đây không phải là hợp chất hữu cơ.
Acetic acid: CH3COOH
Urea: (NH2)2CO
Ethanol: C2H5OH
Methane: CH4.
(NH2)2CO là hợp chất vô cơ không phải hợp chất hữu cơ.
Gọi tên alkane
Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
Cần chọn mạch chính dài nhất (5 nguyên tử C), nhiều nhánh nhất (hai nhánh). Đánh số thứ tự theo chiều sao cho tổng chỉ số của các nhánh là nhỏ nhất (vị trí số 1 ở đầu mạch carbon và gần nhánh nhất).

2,3-dimethylpentane
Dãy dẫn xuất của hydrocarbon
Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dãy chất đều là dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H4O, C3H6O, C3H7Cl
Phản ứng cộng
Phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ là
Xác định công thức phân tử của A
Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :
Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2
Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2
Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) mC = 0,2184 (gam)
nH2O = 0,0108 (mol) mH = 0,0216 (gam)
nN2 =0,00152 (mol) mN = 0,0425 (gam)
mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz
Ta có:
x : y : z = 6 : 7 : 1
Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).
Công thức phân tử của A
Đốt cháy hoàn toàn 200 mL hơi chất A, cần dùng 500 mL O2, chỉ tạo ra 400 mL CO2 và 400 mL hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của A là:
Đốt cháy A thu được CO2 và H2O nên hợp chất hữu cơ A chắc chắn có chứa C, H (có thể có O)
Giải sử A có chứa O.
Bảo toàn nguyên tố chứa O
VO(A) + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O
⇒ VO(A) = 2.400 + 400 - 500.2 = 200 ml.
Vậy hợp chất hữu cơ A có C, H, O.
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz.
Ta có:
Vậy công thức phân tử của A là C2H4O
Công thức đơn giản nhất của X
Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 2 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:
Theo đề bài ta có:
nC : nH : nO = 2 : 3 : 1
Vậy Công thức đơn giản nhất của X là:
C2H3O.
Phân tích định tính
Mục đích của phân tích định tính là
Chất không có mạch carbon dạng vòng
Chất nào sau đây không thể có mạch carbon dạng vòng?
Độ bất bão hòa của C3H8
k = số liên kết π + số vòng =
Do đó phân tử C3H8 không có chứa liên kết pi hoặc 1 vòng.
Tính số chất là đồng đẳng của C2H4
Cho các chất hữu cơ mạch thẳng sau: C3H6; C4H8; C3H8; C4H10; C5H10; C2H2; C2H5Cl. Số chất là đồng đẳng của C2H4 là
Các chất là đồng đẳng của C2H4 là: C3H6; C4H8; C5H10.
Độ tan của chất rắn
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
Đồng phân loại nhóm chức
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức
Cặp chất nào dưới đây là đồng phân nhóm chức là: CH3COOH và HCOOCH3
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:
- Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl.
Phương pháp chưng cất
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.
Xác định công thức phân tử của X
Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (có thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
1 6 4 5 lít
Bảo toàn nguyên tố C: x = 4
Bảo toàn nguyên tố H: y = 5.2 = 10
Bảo toàn nguyên tố O: z + 6.2 = 4.2 + 5.1 z = 1
Vậy công thức phân tử của X là C4H10O
Phương pháp sắc kí
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha.
Phương pháp sắc kí bao gồm các pha là: Pha tĩnh và pha động.
Chất chỉ có liên kết đơn
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?
Công thức cấu tạo của CH4:

Tính số liên kết đôi trong vitamin A
Vitamin A có công thức phân tử là C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
Vitamin A có công thức phân tử C20H30O có độ số bão hòa là:
Mà k = + v. Ta có v = 1
Số liên kết đôi = 6 - 1 = 5
Điền vào chỗ chấm
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: " Cấu tạo hóa học là ... giữa các nguyên tử trong phân tử".
Cấu tạo hóa học là liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Phương pháp tách và tinh chế
Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?

Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau.
Số sóng hấp phụ
Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là
Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm amine là 3500 - 3300.
Công thức đơn giản nhất
Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là: C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là:
Công thức đơn giản nhất của hai chất này CH2O
Xác định CTPT của X
Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là CxHyOz:
Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:
mH2O = 4,5 gam nH2O = 0,25 mol
nH = 0,5 mol
Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:
nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol
nC = 0,2 mol
mX = mC + mH + mO
mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam
nO = 0,05 mol
x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1
CTĐGN của X là (C4H10O)n
Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:
MX = 3,7/0,05 = 74
n = 1
Vậy CTPT của X là C4H10O
Dãy chất là đồng đẳng của nhau
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất có thể là đồng đẳng của nhau?
Dãy chất là đồng đẳng của nhau là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau:
(1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng - lỏng.
(2) Làm đường mía thuộc phương pháp chưng cất.
(3) Nấu rượu thuộc phương pháp kết tinh.
(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(5) Để phân tích dư lượng bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp kết tinh.
Số phát biểu đúng là:
Phát biểu (4) đúng
Phương pháp sai (1); (2); (3); (5)
(1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(2) Làm đường mía thuộc phương pháp kết tinh.
(3) Nấu rượu thuộc phương pháp chưng cất.
(5) Để phân tích dư lượng bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết lỏng - rắn.
Phương pháp tách và tinh chế
Hình dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế nào?

Hình bên dưới mô ta phương pháp chiết lỏng - lỏng

Tách hỗn hợp
Khi thực hiện tách hỗn hợp của 3 chất A, B và C bằng sắc ký cột, người ta sẽ thu được các chất theo tự tự nào sau đây. (Biết chất A tan tốt trong pha động, hấp phụ tốt trên pha tĩnh, chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh và chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh).
Chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh nên sẽ được pha động kéo đi ra khỏi hỗn hợp đầu tiên.
Chất A tan tốt trong pha động, tuy nhiên cũng hấp phụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ bị kéo đi chậm hơn so với chất B.
Chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ được pha tĩnh giữ lại lâu và được tách ra khỏi hỗn hợp cuối cùng.
Phản ứng của hợp chất hữu cơ
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là: thường xảy ra chậm, theo nhiều chiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.
Xác định công thức phân tử của hợp chất X
Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Công thức phân tử của hợp chất X là:
Gọi công thức phân tử của X là CxHy:
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2
⇒ Công thức phân tử có thể: C2H4, C3H6, C4H8,...
Xét các đáp án chọn C4H8
Công thức đơn giản nhất của hợp chất C4H10
Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là:
Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là C2H5.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: