Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Hai chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

     Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau

  • Câu 2: Nhận biết

    Nhận định đúng về đồng phân

    Nội dung nào đúng khi nhắc về định nghĩa đồng phân

    Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa

    Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được:

    Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được: Dung dịch bão hòa mới và tinh thể chất tan

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm nhận định không đúng

    Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính số liên kết

    Số liên kết σ có trong mỗi phân tử: CH2=CH-CH=CH2; CH\equivCH; CH2=CH2 lần lượt là:

    Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 3 liên lết σ(trong C=C) và 6 liên kết σ (C-H).

    Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ (trong C=C) và 2 liên kết σ (C-H).

    Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ (trong C=C) và 4 liên kết σ (C-H).

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N) thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác nếu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4, thu được dung dịch Y. Trung hòa acid dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là

    nCO2 = 0,88/44 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol;

    nNaOH = 0,07 mol.

    2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

    2nH2SO4 = nNaOH + nNH3

    ⇒ nNH3 = 0,04.2 - 0,07 = 0,01 mol

    \mathrm{Ta}\;\mathrm{có}:\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\frac{\mathrm m}{\mathrm n}\;\\\mathrm n\;=\;\frac{\mathrm V}{22,4}\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}\;=\;\mathrm m.22,4\;=\;45

    \Rightarrow nX = 0,45/45 = 0,01 mol

    Gọi CTPT của X là CxHyNz

    Bảo toàn C: 0,01x = 0,02 ⇒ x = 2;

    Bảo toàn N: 0,01z = 0,01⇒ z = 1

    MX = 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7

    vậy CTPT của X là C2H7N

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:

     - Trong 6,75 gam:

    nN = 2nN2 = 0,15 mol

    vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1

    - Trong 4,5 gam A:

    nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol

    m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O

    ⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)

    ⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol

     mO = mA – mC – mH – mN

    = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0

    ⇒ A không chứa O

    Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

    Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với hydrogen bằng 44, phân tử khối của X là

    d(A/H2) = 21 \Rightarrow MA/2 = 21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nhóm chức Carboxylic acid

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức Carboxylic acid?

    Loại hợp chất Nhóm chức Ví dụ
    Alcohol -OH C2H5OH
    Aldehyde -CHO CH3CHO
    Carboxylic acid COOH- CH3COOCH3
    Amine -NH2 CH3NH2
    Ester -COO- CH3COOCH3
    Ether -O- CH3OCH3

    Hợp chất hữu cơ C17H33COOH chứa nhóm chức Carboxylic acid (-COOH)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của hợp chất

    Công thức phân tử của hợp chất dưới đây là

    Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất trên như sau:

    CH3–CH=CH–CH2–OH

    ⇒ Công thức phân tử của hợp chất là C4H8O.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của nicotine

    Nicotine là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine lần lượt như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotine so với Helium là 40,5. Cho H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16. Công thức phân tử của nicotine là

    Xét thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ta có: 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm N}=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}:\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}1:\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm N}}{14}

                           =\frac{74,07\%}{12}:\frac{8,64\%}1:\frac{7,28\%}{14}\;=\;5:7:\;1

    Công thức đơn giản nhất của nicotin là C5H7N.

    \Rightarrow Công thức phân tử của nicotine có dạng là (C5H7N)n.

    Ta có MNicotine = 40,5.4 = 162 = 81n \Rightarrow n = 2.

    Vậy nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy dẫn xuất của hydrocarbon

    Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

     Dãy chất đều là dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H4O, C3H6O, C3H7Cl

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm

    Nhận định nào đúng về công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm phát biểu đúng về phương pháp chưng cất

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44:27. Công thức phân tử của X là:

    Gọi công thức phân tử của X là CxHyO.

    Giả sử đốt cháy 1 mol X:

    nCO2 = x mol \Rightarrow mCO2 = 44x gam.

    nH2O = 0,5y mol \Rightarrow mH2O = 9y gam.

    Ta có:

    \frac{{\mathrm m}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm m}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}\;=\;\frac{44}{27}\Rightarrow\frac{\mathrm x}{\mathrm y}\;=\;\frac13

    \RightarrowCTĐGN của X là (CH3)nO

  • Câu 16: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau?

    (a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.

    (b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.

    (c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).

    (d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.

    (e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là:

    a) sai. Nguyên tố hydrogen không nhất thiết có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ (CCl4).

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai. Phổ hồng ngoại không cho phép xác định số lượng nhóm chức.

    e) Đúng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Dãy dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)

    Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) ?

    Các dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) khi có môi trường acid.

    Các dung dịch thỏa mãn là: NaHSO4, HCl và AlCl3.

  • Câu 18: Nhận biết

    Nhóm chức ester

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?

    Loại hợp chất Nhóm chức Ví dụ
    Alcohol -OH C2H5OH
    Aldehyde -CHO CH3CHO
    Carboxylic acid COOH- CH3COOCH3
    Amine -NH2 CH3NH2
    Ester -COO- CH3COOCH3
    Ether -O- CH3OCH3

    Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức cấu tạo

    Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

    Công thức cấu tạo: 

    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 21: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo viết đúng

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ nào sau đây viết đúng?

    Công thức cấu tạo viết đúng là:

    Các công thức còn lại sai vì trong hợp chất hữu cơ: C có hóa trị 4, O có hóa trị 2, H có hóa trị 1, Cl có hóa trị 1.

    Viết đúng:

    ; ;

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử

    Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

    Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là:

     

    Xác định công thức phân tử: C3H8

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn nhận xét đúng

    Cho chất ethyne (C2H2) và benzene (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng:

    Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6) đều có cùng công thức đơn giản nhất là CH

  • Câu 24: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

    Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba. 

  • Câu 25: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là các hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ gồm Carbon và Hydrogen

    C2H6 là hydrocarbon

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất không phải là chất hữu cơ

    Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?

    Ammonium cyanate là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là NH4(OCN).

  • Câu 27: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

    Tỉ lệ tối giản trong phân tử C2H4O2 là:

    nC : nH : nO = 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1

  • Câu 29: Thông hiểu

    Các bước tiến hành kết tinh

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng

    Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung?

    Các chất CH4, C3H8, C4H10, C5H12 thuộc cùng dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tăng nồng độ ethyl alcohol

    Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành

  • Câu 32: Nhận biết

    Chưng cất thường

    Cho hình vẽ bộ chưng cất thường sau:

    Tên chi tiết ứng với vị trí số 5 là:

    Vị trí số 5 là đá bọt

    Đá bọt: điều hòa quá trình sôi, giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu, tranhs hiện tượng quá sôi.

  • Câu 33: Vận dụng

    Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

  • Câu 34: Nhận biết

    Phát biểu đúng về đồng đẳng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học cơ bản giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Công thức phân tử phù hợp của X

    Phổ khối lượng của chất X cho biết X có phân tử khối bằng 46. Công thức phân tử phù hợp của X là

    Phân tử khối của các hợp chất:

    C2H4.: 28

    C2H4O2: 60

    C2H6O: 46

    C2H6: 30

  • Câu 36: Nhận biết

    Tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

    Để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

    Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tác các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

  • Câu 37: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 38: Nhận biết

    Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. dA/kk= 1,58. Xác định công thức phân tử của A?

    nCO2 =  4,958 : 22,4 = 0,2 mol

    ⇒ nC = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 gam.

    nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol ⇒ nH = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ mH = 0,6 gam

    ⇒ mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam ⇒ nO(A) = 1,6 : 16 = 0,1 mol

    Vậy hợp chất hữu cơ A gồm C, H và O.

    Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz, ta có:

    x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

    Vậy công thức đơn giản nhất của A là (C2H6O)n.

    dA/kk = 1,58 ⇒ MA = 1,58.29 = 46 gam ⇒ n = 1

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.

  • Câu 40: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là

    %mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    \mathrm x\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{52,17}{12}.\frac{46}{100}=2

    \mathrm y=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}1.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{13,04}1.\frac{46}{100}=6

    \mathrm z\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm O}}{16}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{34,79}{16}.\frac{46}{100}=1

    Công thức phân tử của X là: C2H6O. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo