Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là

     Theo giả thiết:

    1,88 gam A + 0,085 mol O2 ightarrow 4a mol CO2 + 3a mol H2O

    Bảo toàn khối lượng:

    mCO2 + mH2O = mA + mO2 = 1,88 + 0,085.32 = 46gam

    \Rightarrow 44.4a + 18.3a = 46 \Rightarrow a = 0,02 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol

    Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    \Rightarrow nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol

    \Rightarrow nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5

    Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.

  • Câu 2: Vận dụng

    Số đồng phân cấu tạo của X

    Hydrocarbon X có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của X là

    Ta có:

    %C = 100% - 16,28% = 83,72% 

    Gọi công thức hợp chất Hydrocarbon là CxHy 

    \frac{\%H}{\%C} =\frac{y}{12x} =\frac{16,28%}{83,72%} =\frac{1}{5}

    ⇒ y : x = 12:5 

    Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C5H12.

    Các đồng phân C5H12 là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

    C(CH3)4

    Vậy có tất cả 3 đồng phân.

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

    Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng?

    CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2 đều là hợp chất hữu cơ. 

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lít hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là

    Đốt cháy X:

    nO2 = 0,0275 mol, nY = 0,06 mol, nZ = 0,025 mol

    \Rightarrow nH2O = 0,06 – 0,025 = 0,035 mol

    \Rightarrow nH = 0,07 mol

    Hỗn hợp sau khi làm lạnh gồm CO2 và N2.

    Gọi số mol CO2 và N2 lầ lượt là a,

    b + a = 0,025                                                                    (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm z}\;=\;20,4.2\;=\;40,8\;\Rightarrow\frac{44\mathrm a\;+\;28\mathrm b\;}{\mathrm a\;+\;\mathrm b}\;=\;40,8\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: a = 0,02 mol, b = 0,005 mol

    Bảo toàn O: nO (X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,02 mol

    số C = 0,02/2 = 1, số H = 0,07/0,01 = 7, số O = 0,02/0,01 = 2,

    số N = 0,01/0,01 = 1

    Vậy công thức của X là C2H7O2N.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine

    Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy có màu đỏ nâu của bromine.

    Benzene không tác dụng với nước bromine. Vì vậy khi cho benzene vào ống nghiệm chứa nước bromine, để yên. Chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch bromine trong benzene có màu vàng (phần này do benzene tan trong bromine tạo nên), lớp dưới là nước trong suốt. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Đồng phân khác nhau về

    Hai chất đồng phân khác nhau về:

    Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là chất đồng phân của nhau.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của A

    Hydrocarbon A có tỉ khối so với He bằng 14. Công thức phân tử của A là

     Ta có dA/He = 14 ⇒ MA = 56 (g/mol)

    ⇒ A là C4H8.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen. 

    Vậy hydrocarbon là C6H6.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định mạch carbon

    Cho công thức cấu tạo của chất sau:

    Loại mạch carbon nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo trên:

     Loại mạch carbon ứng với công thức cấu tạo trên là Mạch vòng, có nhánh.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan do CuSO4 màu trắng, khi có hơi nước sẽ chuyển thành tinh thể ngậm nước màu xanh

    \Rightarrow Có thể xác nhận nguyên tố H.

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền vào chỗ chấm

    Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: " Cấu tạo hóa học là ... giữa các nguyên tử trong phân tử". 

    Cấu tạo hóa học là liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

  • Câu 13: Nhận biết

    Hợp chất chỉ chứa 1 liên kết ba

    Chất nào sau đây chỉ chứa một liên kết ba trong phân tử là:

    Chất chỉ chứa 1 liên kết ba trong phân tử là (C2H2)

    Công thức cấu tạo thu gọn: CH ≡ CH

  • Câu 14: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 15: Vận dụng

    Lập công thức phân tử của methyleugenol

    Từ eugenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được methyleugenol (M = 178) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của methyleugenol cho thấy: %C = 74,16 %; %H = 7,86%, còn lại là O. Lập công thức phân tử của methyleugenol.
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:
    Từ eugenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được methyleugenol (M = 178) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của methyleugenol cho thấy: %C = 74,16 %; %H = 7,86%, còn lại là O. Lập công thức phân tử của methyleugenol.
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi công thức của methyleugenol là CxHyOz (x,y,z nguyên dương).

    %mO = 100% – (74,16% + 7,86%) = 17,98%

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{\%\mathrm C}{12}:\frac{\%\mathrm H}1:\frac{\%\mathrm O}{16}=\frac{74,16\;}{12}:\frac{7,86}1:\frac{17,98}{16}

    ⇒ x : y : z = 11 : 14 : 2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất là: C11H14O2.

    ⇒ Ta có công thức phân tử là (C11H14O2)n.

    Ta có: M(C11H14O2)n = 178n = 178 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của methyleugenol là C11H14O2.

  • Câu 16: Nhận biết

    Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ

    Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là

    Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 17: Nhận biết

    Cơ sở của sắc kí

    Cơ sở của sắc kí dựa trên:

    Cơ sở của sắc kí dựa trên Sự khác nhau về khả năng được hấp phụ và hòa tan trong hỗn hợp.

  • Câu 18: Nhận biết

    Bộ chưng cất thường

    Cho hình vẽ bộ chưng cất thường sau:

    Tên chi tiết ứng với vị trí số 4 là:

    Vị trí số 4 là ống sinh hàn 

    Ống sinh hàn giúp ngưng tụ và giảm bớt sự thất thoát của chất lỏng do nước dẫn vào trong ống sinh hàn tạo môi trường nhiệt độ thấp để hóa lỏng hơi.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H8O

    Độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là 

    k=\frac{4\times 2-8+2}{2} = 1

  • Câu 20: Vận dụng

    Tách riêng các chất bằng cách

    Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo

    Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O là

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Thành phần phần trăm về khối lượng C, H, O

    Thành phần phần trăm về khối lượng C, H, O trong phân tử ethanol C2H5OH lần lượt là:

    Khối lượng phân tử của C2H5OH là:

    MC2H5OH = 46 gam/mol

    \%m_{C} =\frac{2.M_{C} }{M_{C_{2} H_{5}OH} }\times 100\% =\frac{2.12}{46} \times 100\%=53,17\%

    \%m_{H} =\frac{6.M_{H} }{M_{C_{2} H_{5}OH} }\times 100\% =\frac{6}{46} \times 100\%=13,04\%

    %mO = 100% - 53,17% - 13,04% = 33,79%

  • Câu 24: Vận dụng

    Cặp chất là đồng đẳng

    Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:

     A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.

    B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Công thức phân tử của hợp chất X là:

     Gọi công thức phân tử của X là CxHy:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;=\;\frac{85,8}{12}:\frac{14,2}1=7,15:14,2\;=\;1:2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2

    ⇒ Công thức phân tử có thể: C2H4, C3H6, C4H8,...

    Xét các đáp án chọn C4H8

  • Câu 26: Nhận biết

    Xác định phân tử khối

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?

    CH3COOH.

    HCOCH2CHO.

    CH3CH2CH2OH.

    Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.

    C3H9N có khối lượn phân tử 59

  • Câu 27: Nhận biết

    Hóa học hữu cơ

    Hóa học hữu cơ nghiên cứu:

    Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo mạch vòng C5H10

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10

    Số công thức cấu tạo mạch vòng có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là 5

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định phương pháp tách chất

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là

    Phương pháp tách thường sử dụng để tách hai chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi cách xa nhau là phương pháp chưng cất.

  • Câu 30: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

    Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cặp chất là đồng phân

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân?

     Những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    \Rightarrow Cặp chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 đều có công thức phân tử C3H6O2 là đồng phân của nhau. 

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 33: Thông hiểu

    Chất khác với chất còn lại

    Chất khác so với các chất còn lại là

     Chất khác so với các chất còn lại là CH3-CH2-CH2-OH.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Hấp phụ là quá trình xảy ra khi Chất A bị giữ lại trên bề mặt chất rắn B làm tăng nồng độ chất A trên bề mặt chất rắn B. Phát biểu nào sau đây đúng.

    Chất A bị giữ lại trên bề mặt chất rắn B nên A là chất bị hấp phụ, B là chất hấp phụ.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

     Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của hợp chất

    Công thức phân tử của hợp chất dưới đây là

    Từ công thức khung phân tử ta có công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất trên như sau:

    CH3–CH=CH–CH2–OH

    ⇒ Công thức phân tử của hợp chất là C4H8O.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 38: Nhận biết

    Phân tử khối của acetone

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là:

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là 58.

  • Câu 39: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là:

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethylene glycol C2H6O2 là CH3O.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phân tử khối của X

    Tỉ khối hơi cuả chất X so với Helium bằng 11. Phân tử khối của X là

     Ta có:

    \frac{M_X\;}{M_{He}}=22

    → MX = 22.4 = 88 (g/mol)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo