Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Khai thác dầu thô

    Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ

    Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?

    Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp chiết (chất lỏng - rắn)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính phân tử khối

    Tỉ khối của chất A so với hydrogen bằng 21, phân tử khối của A là:

     \mathrm d\frac{\mathrm A}{{\mathrm H}_2}\;=\;2\;\Rightarrow\frac{{\mathrm M}_{\mathrm A}}2\;=\;21

    \Rightarrow A = 42 đvC.

  • Câu 4: Nhận biết

    Gọi tên alkane

    Cho alkane sau:

    Danh pháp thay thế của alkane trên là

    Cần chọn mạch chính dài nhất (5 nguyên tử C), nhiều nhánh nhất (hai nhánh). Đánh số thứ tự theo chiều sao cho tổng chỉ số của các nhánh là nhỏ nhất (vị trí số 1 ở đầu mạch carbon và gần nhánh nhất).

    2,3-dimethylpentane

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhóm chức trong phân tử các hợp chất hữu cơ

    Cho các các chất hữu cơ sau:

    (1) C2H5-O-C2H5

    (2) C6H5-NO2

    (3) C2H5-CHO

    (4) C2H5-COOH

    (5) CH3-CO-CH2-CH3

    (6) CH3-OH

    (7) CH3-COOH

    Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong phân tử chức nhóm chức acid?

    Nhóm chức acid là nhóm -COOH

    \Rightarrow Các hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm chức acid là:

    C2H5-COOH và CH3-COOH

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

     Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16.2}{12.2+4+16.2}.100\%=53,33\%

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm CTĐGN của X

    Phân tích một hợp chất X, người ta thu được một số dữ liệu sau: carbon (C) chiếm 75,0%, hydrogen (H) chiếm 10,41% và còn lại là nitrogen (N). Công thức đơn giản nhất của X là:

     \mathrm C:\mathrm H:\mathrm N\;=\;\frac{\%\mathrm{mC}}{12}:\frac{\%\mathrm H}1:\frac{\%\mathrm N}{14}

    =\frac{75,0}{12}:\frac{10,41}1:\frac{14,59}{14}

    = 6 : 10 : 1

    Vậy X có công thức đơn giản nhất là : C6H10N

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử X

    Tiến hành phân tích nguyên tố, người ta xác định được trong thành phần của một mẫu hydrocarbon X chứa 0,72 gam carbon và 0,18 gam hydrogen. Xác định công thức phân tử của X. Biết sử dụng phổ MS, xác định được phân tử khối của X là 30.

    Gọi công thức của hợp chất hydrocarbon là CxHy.

    nC = 0,72 : 12 = 0,06 (mol)

    nH = 0,18 : 1 = 0,18 (mol)

    Ta có: x : y = nC : nH = 0,06 : 0,18 = 1 : 3.

    Công thức thực nghiệm của X là CH3

    Công thức phân tử của X có dạng (CH3)n mà X có phân tử khối là 30 nên n = 2 và X có công thức phân tử C2H6

  • Câu 9: Nhận biết

    Các chất là đồng phân

    Các chất là đồng phân của nhau

    Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

  • Câu 10: Vận dụng

    Số nội dung đúng

    Cho các nội dung sau:

    (1) Người ta sủ dụng phương pháp chiết lỏng - rắn để phân tích thổ nhưỡng.

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

    Số phát biểu đúng là:

     Cả 4 nội dung đều đúng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH−CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3)2; CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH. Số chất có đồng phân hình học là

    Các chất có đồng phân hình học là

    CH3−CH=CH−CH=CH2; CH3−CH=CH−COOH.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chế

    Hình dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế nào?

     Hình bên dưới mô ta phương pháp chiết lỏng - lỏng

  • Câu 13: Nhận biết

    Khái niệm đồng phân

    Đồng phân là

    Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định đồng phân

    Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:

    Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = \frac{16,8}{22,4} = 0,75 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2.nH2O = 2.\frac{20,25}{18} = 2,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol

    ⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1

    Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n

    Vì MX = 59  ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N

    Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:

    CH3-CH2-CH2-NH2

    CH3-CH(NH2)-CH3

    CH3-NH-CH2-CH3

    (CH3)3N.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hợp chất chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

    Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

    CH3COONa chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của hydrocarbon

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :

    VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

    VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

    VO2 = 0,5 \Rightarrow nO2 phản ứng = 2

    Bảo toàn O:

    2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    \Rightarrow VCO2 ban đầu = 0,1

    \Rightarrow Vhydrocarbon = 0,4

    Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3

    Số H = 2.1,6/0,4 = 8

    \Rightarrow Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Đồng phân vị trí nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?

     Đồng phân vị trí nhóm chức:

    CH3CH2CH2OH

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định chất là đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

    CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở. 

  • Câu 19: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của X

    Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 2 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:

    Theo đề bài ta có:

    nC : nH : nO = 2 : 3 : 1 

    Vậy Công thức đơn giản nhất của X là: 

    C2H3O.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước

    Để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước, người ta thường dùng phương pháp chiết nào sau đây:

    Chiết lỏng - lỏng: Thường dùng tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tỉ lệ số nguyên tử C, H, O trong phân tử C3H6O2

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyê tử C, H, O trong phân tử C3H6O2 lần lượt là:

    Tỉ lệ (tối giản) số nguyê tử C, H, O trong phân tử C3H6O2 lần lượt là: 3 : 6 : 2

  • Câu 22: Nhận biết

    Cặp chất là chất hữu cơ

    Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số hợp chất như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide,...

    \Rightarrow Cặp hợp chất hữu cơ là: CH3Cl, C6H5Br.

  • Câu 23: Nhận biết

    Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

    Các chất hữu cơ có điểm nào sau đây chung?

     Đặc điểm chung của các chất hữu cơ:

    • Tính chất vật lí: Các chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    • Tính chất hóa học: Đa số các hợp chất hữu cơ dễ cháy, thường kém bền với nhiệt nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn.
  • Câu 24: Thông hiểu

    Các bước tiến hành kết tinh

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dãy đồng đằng alkane

    Trong các chất sau, chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane, biết dãy đồng đẳng alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

    Chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane là CH4

  • Câu 26: Nhận biết

    xác định loại công thức

    Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là

    Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là công thức cấu tạo đầy đủ.

  • Câu 27: Nhận biết

    Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan

    Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

    Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay độ tan của chúng theo nhiệt độ.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Dãy chất có công thức chung là CnH2n+2

    Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n+2?

     Dãy chất CH4, C2H6, C3H8, C4H10 đều có công thức chung là CnH2n+2

  • Câu 29: Thông hiểu

    Đồng phân hình học

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học

    Điều kiện để một chất có liên kết đôi có đồng phân hình học là 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 C của nối đôi phải khác nhau.

    Như vậy chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2

  • Câu 30: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3

    \Rightarrow Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.

  • Câu 31: Nhận biết

    Phương pháp chiết

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu:

    Trong phương pháp chiết, dung môi dùng để chiết phải đáp ứng yêu cầu hòa tan tốt chất cần chiết, không tan trong dung dịch ban đầu.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

    Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba. 

  • Câu 33: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS)

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phân tử khối của acetone

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là:

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là 58.

  • Câu 35: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

    Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau:
    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước. 

  • Câu 36: Nhận biết

    Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 38: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1)  tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là

    Gọi CTPT của X là CxHyOz:

    Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:

    mH2O = 4,5 gam \Rightarrow nH2O = 0,25 mol \Rightarrow nH = 0,5 mol

    Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:

    nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol

    \Rightarrow nC = 0,2 mol

    mX = mC + mH + mO

    \Rightarrow mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam

    \Rightarrow nO = 0,05 mol

    \Rightarrow x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1

    \Rightarrow CTĐGN của X là (C4H10O)n

    Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:

    \RightarrowMX = 3,7/0,05 = 74

    \Rightarrow n = 1

    Vậy CTPT của X là C4H10O

  • Câu 40: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của eugenol

    Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi công thức phân tử của eugenol là CxHyOz.

    %mO = 100 – 73,170% – 7,317% = 19,513%

    Ta có tỉ lệ:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{73,170}{12}:\frac{7,317}1:\frac{19,513}{16}=5\;:\;6:\;1

    ⇒ CTĐGN của eugenol là C5H6O.

    ⇒ CTPT của eugenol là (C5H6O)n.

    Mà phân tử khối của hợp chất là 164 ⇒ (12.5 + 6 + 16).n = 164 ⇔ n = 2

    Vậy CTPT của eugenol là C10H12O2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo