Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    HNO3 đóng vai trò acid

    Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Cu, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?

    Các phản ứng của HNO3 đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted là tác dụng với NH3, BaCO3, KOH.

    NH3 + HNO3 → NH4NO3

    KOH + HNO3 → KNO3 + H2O

    BaCO3 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O

    Khi tác dụng với Cu, HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính giá trị của V

    Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 giải phóng ra V lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

     

    Ta có quá trình nhường - nhận electron:

    \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e

    0,05     →       0,1

    2\overset{+5}{\mathrm N}\;+10\mathrm e\;ightarrow{\overset0{\mathrm N}}_2

               0,1 → 0,01 

    \Rightarrow V = 0,01.22,4 = 0,224 lít 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hạn chế khí SO2 thoát ra khỏi môi trường khi làm thí nghiệm

    Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây:

    Để hạn chế khí SO2 bay ra, người ta sử dụng bông tẩm xút vì xút có khả năng phản ứng:

    SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định công thức lewis của NH3

    Công thức lewis của NH3

    Công thức lewis của NH3

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức của nitrogen dioxide

    Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc thường sinh ra khí nitrogen dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là

     Công thức của nitrogen dioxide là NO2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid

    Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là:

    Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nitric acid là +5

  • Câu 7: Nhận biết

    Ứng dụng chính của sulfur

    Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng chính của sulfur?

    Sulfur là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp; khoảng 90% lượng sulfrur sản xuất được dùng để điều chế H2SO4; còn lại được dùng để lưu hóa cao su; chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp,...

  • Câu 8: Nhận biết

    NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?

    Phương trình

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2

    Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Độ tan của ammonia

    Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng bao nhiêu lít khí ammonia?

    Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính nguyên tử khối trung bình của nitrogen

    Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

    Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

    {\overline{\mathrm M}}_{\mathrm N} = 99,63%.14 + 0,37%.15 = 14,0037 ≈ 14,004.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất hóa học của Sulfuric acid loãng

    Dung dịch acid H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy nào sau đây?

    Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các kim loại thuộc dãy Mg, Al.

    Phương trình mình họa

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4

    Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:

    nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol

    n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng hóa học:

    Fe + S → FeS 

    Zn + S → ZnS 

    FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2

    ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S

    H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4

    Theo các phương trình phản ứng:

    nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol

    ⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4

    ⇒ m ­CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.

    ⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:

    mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam

    ⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính giá trị của x và V

    Để điều chế 12,395 lít NH3 (đkc), người ta dùng 40 gam dung dịch (NH4)2SO4 x% với V mL dung dịch NaOH 2M. Giá trị của x và V lần lượt là 

    Số mol NH3 cần điều chế là: nNH3 = 0,5 mol

    Phương trình hóa học:

            (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    mol:    0,25       ←     0,5              ←           0,5       

    \mathrm x=\frac{0,25.132}{40}.100\%=82,5\%

    {\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{\mathrm n}{{\mathrm C}_{\mathrm M}}=\frac{0,5}2=0,25\;(\mathrm l)\;=\;250\;\mathrm{ml}

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử khí

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) một khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84 gam muối khan. Xác định công thức phân tử Z.

    Bảo toàn nguyên tố Mg ta có:

    nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03 = 0,23 mol

    → mMg(NO3)2= 0,23. 148 = 34,04 gam ≠ 34,84 gam

    → Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3

    mNH4NO3 = 34,84 - 34,04 = 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol

    Quá trình cho e:

    Mg→ Mg2++ 2e (1)

    0,2 → 0, 4 mol

    Quá trình nhận e: nkhí = 0,04 mol

    NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

    0,08 0,1 0,01 mol

    Nếu khí có 1 nguyên tử N:

    Gọi x là số oxi hóa của N có trong khí

    N+5 + (5-x)e→ N+x

    (5-x).0,04 0,04

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,4 = 0,04. (5-x) + 0,08 → x = -3 → Loại

    Nếu khí có 2 nguyên tử N:

    2N+5 + 2(5-x) e→ N2+x

    (5-x).0,08 0,04

    Theo định luật bảo toàn electron có:

    0,4= 0,08. (5-x) + 0,08 → x = 1 (Khí N2O)

    Vậy công thức phân tử Z là N2O.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nhiệt phân muối nào thu được khí nitrogen

    Nhiệt phân chất nào sau đây thu được khí nitrogen?

    NH4HCO3 \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + CO2 + H2O

    NH4Cl \overset{t^{o} }{ightarrow} NH3 + HCl

    NH4NO2 \overset{t^{o} }{ightarrow} N2 + 2H2O

    NH4NO\overset{t^{o} }{ightarrow} N2O + H2

    Vậy NH4NOnhiệt phân thu được khí nitrogen

  • Câu 16: Thông hiểu

    Kim loại phản ứng HNO3 không tạo ra

    Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất nào dưới đây

     Kim loại tác dụng HNO3 không tạo ra được chất N2O5.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Hợp chất nào nitrogen có số oxi hóa thấp nhất

    Trong các hợp chất hóa học sau hợp chất nào nitrogen có số oxi hóa thấp nhất?

    Số oxi hóa của N trong các hợp chất là:

    N-3H4Cl.

    N02.

    HN+5O3.

    N+4O2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất dùng tẩy trắng bột giấy

    Chất được dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan là:

    Do khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn, SOđược dùng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan

  • Câu 19: Nhận biết

    Nitrogen thể hiện tính khử

    Trong phản ứng hóa học nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?

    N2 thể hiện tính khử trong phản ứng

    0N2 + O2 \overset{t^{o} }{\leftrightharpoons} 2N+2O.

    Trong phản ứng trên số oxi hóa của nitrogen tăng từ 0 lên +2 → nitrogen thể hiện tính khử

    Đối với các đáp án còn lại, số oxi hóa của nitrogen giảm từ 0 về -3 → nitrogen thể hiện tính oxi hóa.

    0N2 + 2H2 \overset{t^{o},xt, p }{\leftrightharpoons} 2N-3H3.

    3Mg + 0N2 \overset{t^{o} }{ightarrow} Mg3N-32.

    6Li + 0N2 \overset{t^{o} }{ightarrow} Li3N-3.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc

    Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?

    Tính khử không phải tính chất của acid sulfuric đặc.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo