Phản ứng tạo khí N2
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phản ứng tạo khí N2
Cho các phản ứng sau :
(1) Cu(NO3)2 ![]()
(2) NH4NO2 ![]()
(3) NH3 + O2 ![]()
(4) NH3 + Cl2 ![]()
(5) NH4Cl
(6) NH3 + CuO
Các phản ứng tạo khí N2 là:
(2) NH4NO2 N2 + 2H2O
(4) 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl
(6) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
Nhận định đúng về nitric acid
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về nitric acid?
Dung dịch nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu.
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng khí nitrogen dioxide ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng.
Nitric acid có tính oxi hóa mạnh có thể ăn mòn được hầu hết kim loại trừ Au và Pt
Nitric acid là một acid mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn.
Dung dịch tác dụng với khí NH3 dư thu được kết tủa
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
AlCl3 tác dụng với NH3 tạo ra kết tủa trắng Al(OH)3
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 tạo kết tủa nhưng tan trong NH3 dư
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Tìm nhận định đúng
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 đặc?
Dung dịch H2SO4 đặc có oxi hóa mạnh.
Kim loại không phản ứng với H2SO4 loãng
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Kim loại Ag không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng
Tính chất của HNO3
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.
Tính chất hóa học của sulfur
Khi tham gia phản ứng hóa học sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. Trong phương trình dưới đây, phương trình nào sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa là:
4S0 + 6NaOH (đặc) 2Na2S-2 + Na2S+22O3 +3H2O
Xác định khí X
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5,6. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mưa acid là khí SO2 và khí NOx (ví dụ: NO2, ...).
Tính thể tích nitrogen cần dùng để điều chế 2 lít ammonia
Để điều chế 2 lít ammonia từ nitrogen và hydrogen với hiệu suất 50% thì thể tích nitrogen cần dùng ở cùng điều kiện là
N2 + 3H2 2NH3
Theo phương trình phản ứng:
VH2 = .VNH3 = 6 lít
Do hiệu suất 50% nên:
VH2 thực tế = VH2/50% = 6/50% = 12 lít
Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3
Hỗn hợp X gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol 1 : 4. Nung X với xúc tác ta được hỗn hợp khí Y, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích (biết các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
Ta thấy: nên hiệu suất tính theo N2
Phương trình | N2 + | 3H2 | 2NH3 |
Ban đầu | 1 | 4 |
|
Phản ứng | x | 3x | 2x |
Sau phản ứng | 1 - x | 4-3x | 2x |
→ ∑nsau = 1 - x + 4 - 3x + 2x = 5 - 2x (mol)
Trong hỗn hợp sau phản ứng, NH3 chiếm 20% theo thể tích nên ta có:
Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC).
Khí tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NH3 là base, khi tan trong nước tạo dung dịch có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh.
Tính khối lượng muối khan
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Tính khối lượng muối tạo ra
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
ne cho = ne nhận = 3.nNO + nNO2 = 3.0,01 + 0,04 = 0,07 mol
nNO3- (trong muối) = ne cho = 0,07 mol
⇒ mNO3- = 62.0,07 = 4,34 gam
mmuối = mkim loại + mNO3- = 1,35 + 4,34 = 5,69 gam.
Dung dịch phản ứng được với NH3
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
Phương trình phản ứng
ZnCl2 + 6NH3 → (Zn(NH3)6)Cl2
2NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Thành phần của mưa acid
Không khí bị ô nhiễm sulfur dioxide có khả năng gây nên mưa acid. Trong thành phần của loại mưa này chứa
Trong thành phần của mưa acid chứa sulfuric acid.
Tính số gam muối thu được
Cho 4,48 lít (đktc) khí SO2 hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
nSO2 = 0,2 mol
nNaOH = 0,3 mol
Xét tỉ lệ:
Do tỉ lệ trên bằng 1,5 nên tạo 2 muối là NaHCO3 (a mol) và Na2SO3 (b mol)
Phương trình phản ứng:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
a ← 2a ← a
SO2 + NaOH → NaHSO3
b ← b ← b
Theo phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình
mNa2SO3 = 0,1.126 = 12,6 gam
mNaHSO3 = 0,1.104 = 10,4 gam
Tổng số gam muối là: 12,6 + 10,4 = 23 gam.
Bảo quản nitric acid
Ta thường thấy nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu là vì
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân hủy một phần giải phóng nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Do đó nitric acid được bảo quản trong các lọ tối màu.
Hợp chất N có số oxi hóa +1
Hợp chất nào sau đây nitrogen có số oxi hoá là -3:
Số oxi hóa của nguyên tố N trong các hợp chất:
Dựa vào tính chất để tách N2 ra khỏi không khí
Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách Nitrogen ra khỏi không khí?
Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 khác nhau → Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí để sản xuất N2
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: