Nhận định đúng
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Nhận định đúng
Nhận định đúng là:
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử.
N-3H4N+5O3 N-12O + 2H2O
Dạng hình học của phân tử ammonia
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Phân tử ammonia có dạng hình chóp tam giác
Nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Nguyên nhân gây ra mưa acid có thể do hoạt động của núi lửa, cháy rừng, sấm sét hoặc do con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ,...
Điều chế silver nitrate
Điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hòa tan mẫu silver vào dung dịch:
HNO3 là một acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh nên hoà tan được bạc để tạo ra bạc nitrate.
Tính khối lượng hỗn hợp chất rắn
Nung 10,92 gam bột Fe trong oxygen, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,60295 lít khí NO2 (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m
Quy đổi hỗn hợp X gồm Fe và O
Ta có:
nFe = 10,92 : 56 = 0,195 mol
nNO2 = 2,60295 : 24,79 = 0,105 mol
Bảo toàn electron ta có:
3nFe = 2nO + nNO2
⇒nO = (3.0,195 - 0,105) : 2 = 0,24 mol
Ta có mX = mFe + mO = 10,92 + 0,24.16 = 14,76 (gam)
Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
Tiến hành sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng gì?
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra phản ứng:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
Vậy hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S).
Dung dịch NH3 tác dụng với chất nào sinh ra kết tủa
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được kết tủa trắng là AlCl3
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Nhận biết các chất bằng dung dịch HNO3
Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau: MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?
Dùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 chất.
Hiện tượng xảy ra
Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3
MgCO3 + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O4
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 (vàng nâu) + NO + 14H2O
2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanh
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 (xanh) + H2O
Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màu
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 (không màu) + 3H2O
Nước cường toan
Nước cường toan là hỗn hợp của HNO3 đặc và HCl đặc có tỉ lệ thể tích lần lượt là:
Hỗn hợp nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc có tỉ lệ thể tích 1 : 3 (cũng tương ứng với tỉ lệ mol 1 : 3), được gọi là dung dịch nước cường toan.
Khối lượng Lithium
Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Li + N2 → 2Li3N
nLi = 6.nN2 = 0,9 mol
⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.
Tính chất hóa học của Sulfuric acid đặc, nguội
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng:
Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng Al vì Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Tính thể tích mỗi khí
Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al trong dung dịch HNO3 dư thu được V lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. (Biết phản ứng không tạo NH4NO3). Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X?
Gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO2 trong hỗn hợp X
Ta có: 30x + 46y = 19,8 (1)
Quá trình cho e: | Quá trình nhận e: |
Al0 → Al+3 + 3e 0,2 → 0,6 mol Fe0 → Fe+3 + 3e 0,1 → 0,3 mol
| 3x ← x ( mol) y ← y mol |
Theo định luật bảo toàn mol e: ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol
hay: 3x + y = 0,9 (2)
Từ (1) và (2) ta có
=>
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là:
Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là -3 và +5
Thành phần chính của quặng galena
Thành phần chính của quặng galena là hợp chất nào sau đây?
Thành phần chính của quặng galena là PbS.
Xác định khối lượng kết tủa
Hấp thụ 8,6765 lít khí H2S (đkc) và 64 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là:
nH2S = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;
mCuSO4 = 64.10% : 100% = 6,4 gam
⇒ nCuSO4 = 6,4 : 160 = 0,04 mol
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4
0,04 → 0,04 (mol)
Xét tỉ lệ mol phản ứng ta có:
CuSO4 phản ứng hết, sau phản ứng còn dư H2S
⇒ mCuS = 0,04. 96 = 3,84 gam.
Tính phần trăm khối lượng Cu trong X
Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Ta có: nCuO = 0,2 mol; nNH3 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng
3CuO + 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
0,03 ← 0,02 → 0,03
Theo phương trình phản ứng ta có
nCu = 0,03 mol ⇒ mCu = 1,92 gam
nCuO dư = nCuO ban đầu - nCuO pứ = 0,2 - 0,03 = 0,17 mol
mX = mCu + mCuO dư = 1,92 + 0,17.80 = 15,52 gam
Phân biệt NH4NO3, (NH4)2SO4
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là:
Để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 người ta dùng Cu và HCl
Nếu có khí hóa nâu trong không khí là NH4NO3
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Không có hiện tượng gì là (NH4)2SO4
Khí SO2 là nguyên nhân gây ra hiện tượng
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Khí SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương mưa acid.
Kim loại không phản ứng H2SO4 đặc nguội
Dãy kim loại nào sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội?
Ta có Al, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Au và Pt không bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc.
Tính chất hóa học của N2
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng?
Nguyên tố N có các số oxi hóa: -3, 0, +1, + 2, +3, +4, +5
Những nguyên tố N mang số oxi hóa trung gian có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử khi tham gia phản ứng
Trong NH3, Nitrogen có số oxi hóa -3, là số oxi hóa thấp nhất nên chỉ thể hiện tính khử.
Trong HNO3 và N2O5, N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất nên chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: