Vị trí cấu tạo của nguyên tố N
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7 có cấu hình electron: 1s22s22p3
=> chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 2 Nitrogen – Sulfur sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Vị trí cấu tạo của nguyên tố N
Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Nitrogen nằm ở ô 7 có cấu hình electron: 1s22s22p3
=> chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Tính thành phần phần trăm Mg đã phản ứng
Nung nóng 4,8 gam Mg trong bình phản ứng chứa 1 mol khí N2. Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Thành phần phần trăm Mg đã phản ứng là
nMg = 0,2 mol
n2 = 0,95 mol
N2 + Mg Mg3N2
nH2 phản ứng = 1 - 0,95 = 0,05 mol
nMg = 3nH2 phản ứng = 0,15 mol
Tính lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO
Dẫn từ từ 2,479 lít khí NH3 qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau phản ứng hòa tan chất rắn trong ống sứ vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,4874 lít NO (các khí đo ở đkc). Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là
nNH3 bđ = 0,1 mol
nNO = 0,06 mol
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
x 1,5x
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
1,5x → x
x = 0,06 mol
Lượng NH3 đã tham gia phản ứng khử CuO là:
Nhận định không đúng về NH3
Nội dung nào nói về NH3 là không đúng?
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Xác định công thức lewis của NH3
Công thức lewis của NH3 là
Công thức lewis của NH3 là

Tính chất hóa học của H2SO4 loãng
H2SO4 loãng không tác dụng với chất nào sau đây?
H2SO4 loãng đều phản ứng được với KOH, BaCO3, BaO
Phương trình phản ứng minh họa
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + BaO → BaSO4 + H2O
Và ta có H2SO4 không phản ứng với CuCl2.
Phản ứng Sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa là chất oxi hóa
Phương trình nào dưới đây Sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa?
4S0 + 6NaOH (đặc) 2Na2S-2 + Na2S+22O3 + 3H2O.
Sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vì có từ 0 lên +2 và từ 0 giảm -2
0S + H2 H2S-2.
Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2.
S0 + 6HNO3 (đặc) H2S+6O4 + 6NO2 + 2H2O.
Sulfur đóng vai trò chất khử trong phản ứng có số oxi hóa tăng 0 xuống lên 6.
S0 + 2Na Na2S-2.
Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2.
Chất dùng để thu hồi Hg trong nhiệt kế khi bị vỡ
Trong nhiệt kế chứa Hg rất độc. Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng chất nào sau đây để thu hồi thủy ngân là tốt nhất?
Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng sulfur để thu hồi thủy ngân, vì sulfur tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo ra HgS:
S + Hg → HgS
Tính chất hóa học của sulfuric acid đặc nguội
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Au, Pt.
Hiện tượng phú dưỡng
Phú dưỡng là hiện tượng
Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, photphorus).
Phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base
Cho các phản ứng:
(1) FeO + 4HNO3 → Fe(NO3) 3 + NO2 + 2H2O
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3+ 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng acid - base là
Các phản ứng thuộc loại acid – base là phản ứng có chất cho proton và chất nhận proton mà không có sự thay đổi số oxi hóa
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
Phương trình
2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2
Số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0 nên NH3 là chất oxi hóa.
Nhận biết NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2
Để phân biệt các dung dịch NaCl, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, CuCl2 có thể dùng dung dịch duy nhất nào sau đây ?
Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng đó là H2SO4
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O
Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2+ Cu(OH)2↓
Không hiện tượng gì là NaCl
Dãy chất phản ứng với HNO3
HNO3 phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Các chất BaSO4; Au; Pt không tác dụng với HNO3.
Khoang chân không trong bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng
Trong cấu tạo của bình bảo quản mẫu vật bằng nitrogen lỏng thường có khoang chân không với mục đich là:
Trong lĩnh vực sinh học và y học, các mẫu ật sinh học (máu, mô tế bào, bộ hận cơ thể,..) được bảo quản trong bình nitrogen lỏng. Bình này thường có hai khoang: Khoang bảo quản và khoang chân không để cách nhiệt với bên ngoài.

Tính khối lượng muối khan
Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Ta có: nNO = 0,06 mol
Quy đổi hỗn hợp oxit sắt thành Fe và O
Gọi nFe = x mol; nO = y mol
Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)
Quá trình nhường electron: Fe0 - 3e → Fe3+ x → 3x
| Quá trình nhận electron: O0 + 2e → O-2 y → 2y N+5 + 3e → N+2 0,18 ← 0,06 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3x = 2y + 0,18 (2)
Từ (1) và (2)
→ x = 0,16 mol và y = 0,15 mol
⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g).
Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4
Nung 12,6 gam Fe và 19,5 gam Zn với một lượng Sulfur dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/l). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra là:
nFe = 12,6 : 56 = 0,225 mol
n Zn = 19,5 : 65 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + S → FeS
Zn + S → ZnS
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S
ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
Theo các phương trình phản ứng:
nS = nH2S = nFe + nZn = 0,225 + 0,3 = 0,525 mol
⇒ nCuS = 0,525 mol = n CuSO4
⇒ m CuSO4 = 0,525 .160 = 84 gam.
⇒ Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdung dịch CuSO4 = 84 : 10 . 100 = 840 gam
⇒ V dung dịch = 840 : 1,2 = 700 ml.
Tính thể tích khí thu được
Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí thu được ở đktc là:
nMg = 0,15 mol
Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO
Mgo → Mg2+ + 2e
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron:
2.nMg= 3.nNO
⇒ nNO =0,1 mol
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Ảnh hưởng của mưa acid
Điều nào dưới đây không phải là tác hại do mưa acid gây ra?
Bão sấm sét không phải do mưa acid gây ra.
Xác định sản phẩm phản ứng
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc
X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây:
Phương trình hóa học
S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: