Đốt cháy hoàn toàn Alkyne A thu được 19,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Alkyne A là
Ta có:
nCO2 = 19,8:44 = 0,45 mol; nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol
Đốt cháy Alkyne ta có:
nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
⇒ Số C trong A bằng:
⇒ Alkyne A là C3H4
Vndoc.com xin gửi tới bạn học câu hỏi luyện tập Hóa 11 Luyện tập Hydrocarbon không no sách Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng nhau luyện tập nhé!
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đốt cháy hoàn toàn Alkyne A thu được 19,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Alkyne A là
Ta có:
nCO2 = 19,8:44 = 0,45 mol; nH2O = 5,4:18 = 0,3 mol
Đốt cháy Alkyne ta có:
nalkyne = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
⇒ Số C trong A bằng:
⇒ Alkyne A là C3H4
Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC: CH3-C≡C-CH(CH3)-CH3
Quy tắc gọi tên:
Số chỉ vị trí – tên nhánh + tên mạch chính – số chỉ vị trí – yne
Mạch chính là mạch chứa liên kết ba, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết ba hơn.

Vậy tên gọi của chất là: 4-methylpent-2-yne.
Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm CH4 và 2 alkene đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng 3,5 gam đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa. Hai alkene có công thức phân tử lần lượt là:
Khối lượng bình bromine tăng là do khối lượng của hai alkene:
mCH4 = 5,1 - 3,5 = 1,6 gam
nCH4 = 0,1 mol
Cho hỗn hợp khí qua bình đựng nước bromine nên thể tích hỗn hợp X giảm đi 1 nửa nên:
Valkene = VCH4 nalkene = nCH4 = 0,1 mol
Vậy hai alkene là C2H4 và C3H6
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 alkyne có tỉ lệ mol 1:1 thì thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức của 2 alkyne là
nCO2 = 15,68:22,4 = 0,7 mol, nH2O = 0,5 mol
nX = 0,7 - 0,5 = 0,2 mol
Gọi công thức phân tử của 2 alkyne là CnH2n-2: 0,1 mol và CmH2m-2: 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
nCO2 = 0,1.n + 0,1.m = 0,7 n + m = 7
Trường hợp 1:
Nếu n = 2 thì m = 5
TRường hợp 2:
Nếu n = 3 thì m = 4 (thỏa mãn đáp án)
Vậy 2 alkyne là C3H4 và C4H6
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở của Alkyne ứng với công thức phân tử C4H6 là
Đồng phân alkyne C4H6
CH3-CH2-C≡CH: But-1-yne
CH3-C≡C-CH3: But-2-yne
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?
Hydrocarbon làm mất màu dung dịch Br2 là hydrocarbon không no có chứa liên kết π kém bền (alkene, alkyne, …)
Vậy chất không làm mất màu dung dung dịch Br2 là Methane (CH4)
Cho 8,96 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2 qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là
nhỗn hợp = 0,4 mol
Chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4
nCH4 = 2,24:22,4 = 0,1mol
nC2H2 = 0,4 − 0,1 = 0,3 mol
Để nhận biết khí ethane và ethylene, người ta sử dụng:
Dẫn lần lượt 2 khí qua dung dịch bromine:
Khí làm mất màu dung dịch brom là ethylene:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Khí không phản ứng với dung dịch bromine, thoát ra khỏi dung dịch là ethane.
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (đo ở đktc) gồm hai anken là đồng đẳng liên tiếp rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng (m + 4) gam và bình (2) tăng (m + 30) gam. CTPT của olefin có số C lớn hơn và giá trị của m là:
Bình (1) đựng H2SO4 đặc sẽ hút nước ở sản phẩm cháy
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng nước
⇒ mH2O = m + 4
Bình (2) đựng KOH đặc sẽ tác dụng với CO2.
⇒ khối lượng bình tăng là khối lượng CO2:
⇒ mCO2 = m + 30
X gồm 2 anken nên:
⇒ mCO2 = 44 gam ⇒ nCO2 = 1 mol.
Gọi CT chung của 2 anken là : 0,3 mol
nCO2 = 0,3.n = 1
Vậy 2 anken là C3H6 và C4H8
Sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Vậy sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).
Alkene là:
Alkene là Hydrocarbon không no, mạch hở,có chứa một liên kết đôi
trong phân tử
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
Quy tắc Markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, ... vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.
Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2
![]()
Vậy sản phẩm chính là:
CH3-CHBr-CH2-CH3
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư?
Các Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.
Acetylene: CH≡CH
But-1-yne: HC≡C-CH2-CH3
But-2-yne: H3C-C≡C-CH3
Pent-1-yne: HC≡C-CH2-CH2-CH3
Vậy chất không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư chính là But-2-yne
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: