Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho m gam ethanol tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thu được 0,37185 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là

    nH2 = 0,015 (mol)

    Phương trình phản ứng:

           2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    mol:   0,03           ←                           0,015

    ⇒ V = 0,03.24,79 = 1,38 (g).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Công thức của X

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất (X) bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của (X) là

    Phương trình phản ứng hóa học

    CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 \overset{xt}{ightarrow} CH3-CH(CH3)-CH2OH 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định lí do

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br nhanh chóng tấn công.

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol

    Những thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol?

    (a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.

    (b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.

    (c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.

    (d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.

    Đáp án đúng là: (a), (c).

    Hai thí nghiệm (b) và (d) tạo ra sản phẩm là alkene.

    (a) đúng, sản phẩm là C6H5CH2OH

    (b) sai, sản phẩm chính là CH3CH=CH2

    (c) đúng, sản phẩm chính là CH3CH2CH3OH

    (d) sai, sản phẩm chính là CH3CH=C=CH2

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Trong các chất CH3OH và C2H5OH tạo được liên kết hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn 2 chất còn lại. 

    Lại có: C2H5OH có khối lượng mol lớn hơn CH3OH nên nhiệt độ sôi C2H5OH > CH3OH.

    Vậy, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là C2H5OH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất là ethylene glycol

    Hợp chất nào sau đây là ethylene glycol?

     Hợp chất CH2(OH)-CH2(OH) là ethylene glycol.

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức phân tử của methanol

    Rượu pha chế dùng cồn công nghiệp có chứa hàm lượng methanol cao, có thể gây ngộ độc nguy hiểm đến tính mạng. Công thức phân tử của methanol là

    CH3OH: methanol

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính khối lượng C2H5Br ban đầu

    Đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH đặc dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch bromine lấy dư, thấy có 8 gam bromine tham gia phản ứng. Khối lượng C2H5Br ban đầu là

    Phương trình phản ứng:

    C2H5Br \xrightarrow{\mathrm{KOH},\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} C2H4 + HBr

    C2H4 + Br2 ightarrow C2H4Br2

    nC2H5Br = nBr2 = 0,05 mol

    \Rightarrow m = 0,05.109 = 5,45 g

  • Câu 10: Nhận biết

    Công thức chung của alcohol

    Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tên danh pháp thay thế

    Tên danh pháp thay thế của hợp chất có công thức CH3-CH(C2H5)-CH(OH)-CH3

    3-methylpentan- 2-ol

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm các CTCT của A thỏa mãn

    A là một alcohol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH không gắn vào C mang nối đôi không bền)

     Theo bài ra ta có:

    - Đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2

    \Rightarrow A có 4 C trong phân tử.

    A đơn chức, mạch hở chứa một liên kết đôi trong phân tử

    \RightarrowCTPT của A là C4H8O

    Các CTCT phù hợp là:

    CH2=CH-CH2-CH2-OH

    CH2=CH-CHOH-CH3

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    CH2=CH(CH3)-CH2OH

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Độ alcohol hay độ cồn là giá trị cho biết thể tích alcohol có trong dung dịch. Độ cồn được tính theo số mL alcohol có trong 100 mL dung dịch ở 20°C. Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch (khối lượng riêng của ethanol 0,789 g/mL).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Thể tích ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    V_{C_{2}H_{5}OH} = \frac{330.4,5}{100} =
14,85\ (mL)

    Khối lượng của ethanol có trong 330 mL dung dịch:

    mC2H5OH = dC2H5OH.VC2H5OH = 14,85.0,789 = 11,72 (g).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc

    Đun nóng butan–2–ol với sulfuric acid đặc thu được sản phẩm chính có công thức là:

    Butan – 2 – ol: CH3–CH(OH)–CH2–CH3

    Đun nóng thu CH3–CH(OH)–CH2–CH3 được các alkene:

    (1) CH2 = CH – CH2 – CH3;

    (2) CH3 – CH = CH – CH3.

    Sản phẩm (2) CH3 – CH = CH – CH3 là sản phẩm chính. Do phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev: nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

  • Câu 15: Nhận biết

    Đồng phân alcohol

    C4H9OH có bao nhiêu đồng phân alcohol?

    Các đồng phân alcohol của C4H9 là:

    CH3-CH2-CH2-CH2OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    (CH3)2CH-CH2OH.

    (CH3)3COH

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng các chất

    Cho 28 gam hỗn hợp A gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất tương ứng trong A là

    Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:

    ⇒ mA = 46x + 94y = 28 gam                   (1)

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

    x → ½ x

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2

    nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,2 mol                      (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = y = 0,2 mol

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C2\mathrm H5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{0,2.46}{28}.100\%\;=\;32,85\%

    ⇒ %mC6H5OH = 67,15%

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính chất hóa học của phenol

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với dung dịch chất Br2 và NaOH

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cách sơ cứu khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính khối lượng picric acid thu được

    Cho 18,8 gam phenol tác dụng với 45 g dung dịch HNO3 63% (có H2SO4 làm xúc tác). Hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng picric acid thu được là

    nphenol = 0,2 mol; nHNO3 = 0,45 mol

    Phương trình hóa học:

    Ta có tỉ lệ:\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}}1>\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{HNO}}_3}}3 ⇒ phenol dư, tính theo số mol HNO3.

    ⇒ npicric acid = 0,15 mol

    ⇒ mpicric acid = 0,15.229 = 34,35 gam

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính khối lượng ether thu được cực đại

    Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Khối lượng ether thu được cực đại là bao nhiêu?

    Số mol ether = số mol nước = 1/2 số mol alcohol = \frac{0,1+0,2}2 = 0,15 mol.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    malcohol = mether + mnước

    \Rightarrow mether = malcohol - mnước = (0,1.32 + 0,2.46) – 0,15.18 = 9,7 gam.

  • Câu 21: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất

    Hợp chất CH3CH2CH(Cl)CH3 là dẫn xuất halogen bậc:

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính khối lượng của hỗn hợp

    Hỗn hợp X gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho m gam X tác dụng hết với Na sinh ra 3,7185 lít H2 (đkc). Cũng lượng m gam hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

    nH2 = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(1)

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;\mathrm{Na}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{ONa}\;+\;\frac12{\mathrm H}_2\;(2)

    Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:

    Phương trình hóa học

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,1      ← 0,1

    Vậy nC6H5OH = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH 2(2)= 0,05 ⇒ nH2(1)= 0,15 − 0,05 = 0,1 mol

    Theo phương trình hóa học (1)

    ⇒ nC2H5OH = 0,2 mol

    Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tìm 2 alkene

    Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

    2 alkene có cấu tạo đối xứng khi hydrate hóa sẽ chỉ tạo thành 2 alcohol:

    Ethene:

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3-CH2-OH

    But-2-ene:

    CH3-CH=CH-CH3 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}CH3-CH2-CH(OH)-CH3

  • Câu 24: Nhận biết

    Phản ứng không xảy ra

    Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

     Phương trình phản ứng minh họa

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4}  đ, t^{\circ } }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    C2H5OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+3H2O

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra phản ứng

  • Câu 25: Thông hiểu

    Sản phẩm hữu cơ bền thu được

    Thủy phân dẫn xuất 2,2-dichloropropane trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm hữu cơ bền là:

    2 nhóm –OH gắn vào nguyên tử C bậc 2 sẽ tách nước tạo ra ketone bền hơn. 

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính số alcohol bậc 2, no, đơn chức mạch hở

    Có bao nhiêu rượu (alcohol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?

    Gọi công thức phân tử của ancol là CnH2n+2O:

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{14\mathrm n+18}.100\%=68,18\%

    \Rightarrow n = 5

    Công thức phân tử của alcohol là: CnH2n+2O

    \Rightarrow Các đồng phân (bậc 2): CH3CH(OH)(CH2)2CH3; CH3CH2CHOHCH2CH3; (CH3)2CHCHOHCH3.

  • Câu 27: Nhận biết

    Oxi hóa alcohol không tạo aldehyde

    Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?

    Oxi hóa alcohol bậc 1 tạo aldehyde.

    Oxi hóa alcohol  bậc 2 tạo ketone.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo thu gọn của X

    Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba alkene là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    CH3CH(OH)CH2CH3 có 2 hướng tách và tạo đồng phân hình học

  • Câu 29: Nhận biết

    Chất không phải dẫn xuất halogen

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm chất là dẫn xuất halogen

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dẫn xuất halogen khi thủy phân sẽ thu được alcohol

    Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?

    (1) CH3CH2Cl; (2) CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl.

    (1) CH3CH2Cl + H2O → CH3CH2OH

    (2) CH3CH=CHCl +HOH → CH3CH= CH-OH (không bền) → CH3-CH2-CHO

    (3) C6H5CH2Cl + HOH → C6H5CH2OH

    (4) C6H5Cl + HOH → C6H5OH (phenol)

    \Rightarrow Chỉ có (1), (3) thủy phân tạo alcohol.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của A

    A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là

    Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2

    CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O

    CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2

    CH3-CH(OH)-CHO \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} 2Ag↓

    CH3-CH(OH)-CHO + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CO-CHO + Cu + H2O

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Tính giá trị của x, y

    Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{3,2\%.250}{160}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.28}{40}\;=\;0,07\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

          x            3x                                 3x

    C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br

              y                                       y
    C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr

            y                           y

    NaOH + HBr → NaBr + H2O

       3x                      3x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;3\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,05\\{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;3\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,07\end{array}ight.\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\;\mathrm{mol}\\\mathrm y\;=\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Tính giá trị m

    Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các alcohol, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là:

     n(CO2+ H2O) = 12,992/22,4 = 0,58 (mol)

    Gọi số mol CO2 và H2O lần lượt là a và b, ta có:

    a + b = 0,58                                                                        (1)

    Vì X gồm các alcohol no nên khi đốt cháy X:

    nX = nH2O – nCO2 = b – a (mol)

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mc + mH + mO ⇒ 12a + 2b + 16(b – a) = 5,16           (2)

    Từ (1) và (2) ta được: a = 0,24 và b = 0,34

    Bảo toàn C: nCaCO3 = nCO2 = 0,24 (mol)

    Độ giảm khối lượng dung dịch Ca(OH)2 là:

    m = mCaCO3 – mH2O – mCO2

        = 0,24.100 – 0,34.18 – 0,24.44

         = 7,32 gam

  • Câu 35: Nhận biết

    Phản ứng chứng minh

    Phản ứng nào sau đây chứng minh phenol có tính acid yếu?

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    Phenol bị carbonic acid đẩy ra khỏi muối phenolate \Rightarrow phenol là một acid rất yếu.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tính số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

    - Các alcohol: C2H5OH, C6H5CH2OH không tác dụng với NaOH.

    - C6H5Cl phản ứng với NaOH đặc, không tác dụng với dung dịch NaOH loãng.

    - Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là C2H5Br, C6H5OH.

  • Câu 37: Nhận biết

    Xử lí ống nghiệm

    Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?

    Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chọn câu sai khi nói về chất Y

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chọn mô tả phản ứng sai

    Chọn mô tả phản ứng sai:

    Phenol + dung dịch Br2 → 2,4,6 - tribromphenol + HBr.

    Hay: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr.

    Pcric acid là 2,4,6 - trinitriphenol được điều chế bằng cách:

    C6H5OH + 3HNO3 đặc \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm đ} C6H2(NO2)3OH + 3H2O.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất không phải dẫn xuất halogen

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo