Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Sơ cứu khi bị bỏng phenol

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:

    Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n ≥1). 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh

    Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn alcohol là

    Phương trình phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất là ethyl alcohol

    Chất nào sau đây là ethyl alcohol?

    Ethyl alcohol là C2H5OH.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH

    Số đồng phân cấu tạo alcohol bậc I có công thức C5H11OH là:

    8 đồng phân alcohol trong đó có 4 đồng phân ancol bậc I.

    CH3CH2CH2CH2CH2OH

    (CH3)2CHCH2CH2OH

    (CH3)3CCH2CH2OH

    CH3CH2CH(CH3)CH2OH

  • Câu 6: Thông hiểu

    Cách sơ cứu khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid. 

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính số phản ứng

    Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH; NaHCO3; NaOH; HCl tác dụng với nhau từng đôi một?

    Các phản ứng xảy ra:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

    NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nội dung đúng

    Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Nội dung nào sau đây về cồn 70o là đúng? 

    Trong 100 mL dung dịch cồn 70o có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Sản phẩm của phản ứng tách

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH2Br là

    CH3CH2Br \xrightarrow{\mathrm{KOH},\;\mathrm{ethanol},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 + HBr

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm khẳng định không đúng

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo X

    Sự tách hydrogen halogenua của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử C4H9Cl cho một alkene không phân nhánh duy nhất, X là chất nào trong những chất sau đây?

    Đồng phân của C4H9Cl

    CH3-CH2-CH2-CH2-Cl (1-chlorobutane);

    CH3-CH2-CH(Cl)-CH3 (2-chlorobutane);

    CH3-CH(CH3)-CH2-Cl (1-chloro-2-methylpropane.);

    CH3-C(CH3)(Cl)-CH3 (2-chloro-2-methylpropane)

    Phản ứng tách xảy ra theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

    Để một alkene không phân nhánh duy nhất thì công thức của X là: CH3-CH2-CH2-CH2-Cl

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức chung Alcohol no đơn chức mạch hở

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

     Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH 2n+1OH (n ≥ 1) 

    Ví dụ: CH3OH

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phương pháp sơ cứu khi bị bỏng phenol

    Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy? 

    Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Đồng phân alcohol C4H9OH

    Số đồng phân cấu tạo của alcohol có công thức C4H9OH

     Alcohol bậc I:

    CH3–CH2–CH2–CH2–OH;

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH;

    Alcohol bậc II:

    CH3–CH(OH)–CH2–CH3;

    Alcohol bậc III:

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của chất Z

    Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của Z là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm{Cl}}=\frac{14,28}{12}:\frac{1,19}1:\frac{84,53}{35,5}=1:1:2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2

    Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n (n ∈ N*). 

    Độ bất bão hòa của phân tử:

    \mathrm k\;=\frac{2\mathrm n-3\mathrm n+2}2=\frac{2\mathrm n-\mathrm n}2\geq0\;\Rightarrow\mathrm n\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Z là: C2H2Cl4

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức cấu tạo tert-butyl alcohol

    Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là:

     Công thức cấu tạo đúng của tert-butyl alcohol là (CH3)3COH

  • Câu 17: Thông hiểu

    Gọi tên hợp chất

    Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Chọn mạch C dài nhất, có chứa nhóm -OH làm mạch chính

    3 - methylpentan - 2 - ol

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định m

    Hỗn hợp Y gồm methanol, ethylene và glycerol. Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng với kim loại Na (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được 28,509 lít khí H2 (đkc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 2m gam Y thì thu được CO2 và 122,4 gam H2O. Xác định m.

    nH2 = 1,15 mol; nH2O = 6,8 mol

    Khi hỗn hợp Y tác dụng với Na dư, xảy ra phản ứng thể nguyên tử H của nhóm OH:

    -OH + Na → -ONa + \frac12H2

    ⇒ nOH = 2nH2 = 2.1,15 = 2,3 (mol)

    ⇒ nO = 2,3 (mol)

    Khi đốt cháy m gam Y thu được nH2O = 3,4 mol ⇒ nH (Y) = 6,8 (mol)

    Dễ thấy trong Y có số nguyên tử C bằng số nhóm OH ⇒ nC = 2,3 (mol)

    Vậy: mY = mC + mH + mO

                  = 2,3.12 + 6,8.1 + 2,3.16

                  = 71,2 gam

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính thể tích alcohol 92o

    Thể tích ethyl alcohol 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 3,36 lít C2H4 (đktc). Biết phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml.

    C2H5OH → C2H4 + H2O

    nC2H4 = 1,5 mol = nC2H5OH nguyên chất

    Phản ứng đạt 62,5% nên:

    nC2H5OH thực tế = 0,15/62% = 0,24 mol

    \Rightarrow mC2H5OH = 0,24.36 = 11,04 gam

    Thể tích C2H5OH nguyên chất cần dùng là:

    VC2H5OH = 11,04/0,8 = 13,8 ml

    Ethyl alcohol 92o:

    Cứ 100 ml dung dịch rượu có 92 ml alcohol nguyên chất:

    Vậy để có 92 ml ethyl alcohol nguyên chất cần:

    \frac{13,8.100}{92}\;=\;15\mathrm{ml}

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH

    Chất nào sau đây tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH?

    C6H5CH2OH là alcohol tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH.

  • Câu 21: Vận dụng

    Tính khối lượng bromine tham gia phản ứng

    Cho 4,7 gam phenol tác dụng với dung dịch bromine thu được 13,24 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là:

    nC6H5OH = 0,05 mol; n2,4,6-Br3C6H2OH = 0,04 mol

          C6H5OH + 3Br2 → C6H5(Br3)OH + 3HBr

    mol:                 0,12   ←    0,04

    ⇒ nBr2 = 0,12 mol

    ⇒ mBr2 = 0,12.160 = 19,2 gam

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định công thức alcohol

    Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glycerol và một alcohol đơn chức, no X phản ứng với Na thì thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4,9 gam Cu(OH)2. Công thức của X là:

    nH2 = 0,2 mol; nCu(OH)2 = 0,05 mol

    Đặt công thức phân tử alcohol đơn chức, no là ROH.

    Gọi x, y lần lượt là số mol của glycerol và alcohol X .

    Ta có phương trình phản ứng hóa học:

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    x                                                            1,5x

    ROH + Na → RONa + 1/2H(2)

    y                                     0,5y

    Từ phương trình (1) và (2) ta có:

    1,5x + 0,5y = 0,2 (*)

    Chỉ có glycerol phản ứng với Cu(OH)2

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O (3)

    Từ phương trình phản ứng (3) ta có:

    nglycerol = 2nCu(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol

    ⇒ x = 0,1 mol

    Thay x = 0,1 vào phương trình (*) ta được y = 0,1 mol.

    Ta có hốn hợp glycerol và alcohol có khối lượng 15,2 gam.

    ⇒ mglycerol + m alcohol = 15,2

    ⇔ 92.0,1 + (R +17).0,1 = 15,2

    ⇒ R = 43 (R: C3H7-)

    Vậy công thức của X là C3H7OH.

  • Câu 23: Vận dụng

    Viết phương trình hóa học và xác định % khối lượng

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thu được 49,65 gam kết tủa trắng.

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

    b) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{2,4,6-\mathrm{tribromophenol}}=\frac{\;49,65}{331}=0,15\;(\mathrm{mol})

    a) Phương trình phản ứng:

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2↑          (1)

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2↑          (2)

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr    (3)

    b) Theo phản ứng (3): nC6H5OH = nC6H2Br3OH↓ = 0,15 mol.

        Theo phản ứng (2): nH2 (2) = 1/2.nC6H5OH = 0,075 mol

        Theo phản ứng (1): nC2H5OH = 2nH2 (1) = 2.(0,1 – 0,075) = 0,05 mol

    Vậy:

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{0,05.46}{005.46+0,15.94}.100\%=14,02\%

    %mC6H5OH = 100 – 14,02 = 85,98%

  • Câu 24: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Vậy C6H5-CH2-Cl là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 25: Vận dụng

    Lượng glucose cần lên men

    Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

     Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:

    70.0,789 = 55,23 (kg)

    C6H12O6 \overset{enzyme}{ightarrow} 2C2H5OH + 2CO2

    1                         2    (mol)

    Số mol ethanol tạo thành:

    \frac{55,23.1000}{46} =12.10^{3} (mol)

    Số mol glucose cần thiết:

    \frac{12.10^{3}}{2}.\frac{100}{80}  = 7,5.10^{3}(mol)

    Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tên thay thế của alcohol

    Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là

    Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là propan-1-ol.

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1

    Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1?

    Hợp chất thuộc loại monophenol nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tìm sản phẩm chính của phản ứng

    Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol

    Những thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol?

    (a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.

    (b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.

    (c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.

    (d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.

    Đáp án đúng là: (a), (c).

    Hai thí nghiệm (b) và (d) tạo ra sản phẩm là alkene.

    (a) đúng, sản phẩm là C6H5CH2OH

    (b) sai, sản phẩm chính là CH3CH=CH2

    (c) đúng, sản phẩm chính là CH3CH2CH3OH

    (d) sai, sản phẩm chính là CH3CH=C=CH2

  • Câu 30: Thông hiểu

    Xác định chất X, Y

    Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    Sơ đồ phản ứng đầy đủ:

     Glucose → CH3CH2OH → CH3CHO

    → CH3COOH

    C6H12O6 \overset{enzim}{ightarrow} 2CH3CH2OH + 2CO2

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 1/2 O2 \overset{men giấm}{ightarrow} CH3COOH

  • Câu 31: Vận dụng

    Xác định các chất X, Y

    Hai chất X, Y là đồng phân của nhau, đều có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C7H8O. Cả X, Y đều tác dụng với Na giải phóng H2, Y không tác dụng với dung dịch Br2. X phản ứng với nước brom theo tỉ lệ mol 1:3 tạo kết tủa X1 (C7H5OBr3). Các chất X và Y lần lượt là

     Ta có độ bất bào hòa:

    \mathrm k\;=\;\frac{2+\;2.7\;-\;8}2\;=\;4

    \Rightarrow Phân tử có một vòng benzene

    • Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với Br2 nên Y là alcohol thơm:

             

              Benzyl alcohol

    • X phản ứng được với nước bromine theo tỉ lệ 1:3 thu được kết tủa C7H5O3Br3 nên X có công thức cấu tạo:

               

            m-cresol

  • Câu 32: Nhận biết

    Hợp chất của phenol

    Hợp chất nào dưới đây không phải là hợp chất phenol?

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất là chất lỏng ở điều kiện thường

    Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?

    Ở điều kiện thường:

    - Methane: Chất khí

    - Benzene: Chất lỏng.

    - Phenol, benzyl chloride: chất rắn.

  • Câu 34: Nhận biết

    Ethanol được dùng làm nhiên liệu

    Một trong những lý do quan trọng để ethanol được dùng làm nhiên liệu là

    Do ethanol đốt cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm CTPT của X

    X là alcohol mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử và khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. Công thức phân tử của X là:

    Vì X có 1 liên kết đôi trong phân tử nên gọi công thức phân tử của X là CnH2nOx (n ≥ 3).

    Ta có: MX < 60 \Rightarrow 14n + 16x < 60.

    Vì n \geq 3 nên ta xét n = 3, 4, 5, ...

    Với n = 3 \Rightarrow 14.3 + 16x < 60 \Rightarrow x < 1,125 \Rightarrow x = 1

    Với n = 4 \Rightarrow 14.4 + 16x < 60 \Rightarrow x < 0,25 (loại)

    \Rightarrow Với n = 3; x = 1 thỏa mãn

    Vậy công thức phân tử của X là C3H6O.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm sản phẩm chính của phản ứng

    Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào?

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ}

    Theo quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3–CH2–CHCl–CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{ROH},\;\mathrm t^\circ} CH3–CH=CH–CH3 + HCl 

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Số lít E5

    Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

    (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)

    C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)

    Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    n_{C_2H_5OH}=2n.n_{(C_6H_{10}O_5)n}=2n.\frac{75.10^4}{162.n}=\frac{150.10^4}{162}(mol)

    ⇒ mC2H5OH = \frac{150.10^4}{162}.46\;=\frac{69.10^6}{162}(g)

    \Rightarrow V_{C_2H_5OH}\;=\frac{\;69.10^6}{162.0,789}\;(mL)

     Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu 

    \Rightarrow V_{C_2H_5OH}\hspace{0.278em}=\frac{\hspace{0.278em}69.10^6}{162.0,789}.0,7=377,9.10^3\hspace{0.278em}(mL)=377,9L

     Thể tích xăng E5 là 

    V_{E5}=\frac{377,88.100}5=7557,6L

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tìm chất X

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định biểu thức liên hệ

    Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là

     {\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n+1}\mathrm{OH}\;+\;\frac{3\mathrm n}2{\mathrm O}_2\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;{\mathrm{nCO}}_2+\;(\mathrm n+1){\mathrm H}_2\mathrm O

    Vì các alcohol là no đơn chức nên:

    nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2 

    =\;\frac{\mathrm a}{18}-\frac{\mathrm V}{22,4} 

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)

    =\;\frac{\mathrm V}{22,4}.12+\frac{\mathrm a}{18}.2\;+\;(\frac{\mathrm a}{18}\;-\;\frac{\mathrm V}{22,4}).16

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;\mathrm a\;-\;\frac{\mathrm V}{5,6}

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định các chất X, Y

    Cho sơ đồ:

    Các chất X, Y lần lượt là :

    C3H6 tác dụng với clo xúc tác ánh sáng, 500oC thu được X, nên đây là phản ứng thế.

    Từ Y  \xrightarrow{KOH,\;H_2O,\;t^\circ} Glixerol nên đây là phản ứng thế, Y có dạng CH2Cl-CHCl-CH2Cl.

    X + Cl2 → Y nên X có dạng CH2=CH-CH2Cl.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo