Xác định phản ứng xảy ra
Phản ứng nào sau đây xảy ra?
Phản ứng xảy ra:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol nha!
Xác định phản ứng xảy ra
Phản ứng nào sau đây xảy ra?
Phản ứng xảy ra:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Tính chất hóa học của phenol
Phenol không tác dụng với
Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do
Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do ảnh hưởng của nhóm -OH đến vòng benzene trong phân tử phenol.
Xác định alcohol hai chức Z
Cho 68,913 gam 1 alcohol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H2 (đktc). Vậy Z là:
Phương trình phản ứng:
R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2
nalcohol = nH2 = 1,1115 mol
Malcohol = 62 = 14n + 2 + 32
n = 2
Z là C2H6O2.
Số đồng phân cấu tạo của C8H10O
Hợp chất hữu cơ X thuộc phenol, có công thức phân tử C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là:
Số đồng phân cấu tạo của C8H10O là 9
Chất phản ứng với phenol và alcohol
Cả phenol và ethyl alcohol đều phản ứng được với:
Hiện tượng xảy ra
Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra.
Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp
Đun nóng 3,82 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 2,87 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là
Ta có C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng
Phương trình phản ứng xảy ra
C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
Theo phương trình phản ứng ta có
nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 2,87:143,5 = 0,02 mol
mC3H7Cl = 0,02.78,5 =1,57 gam
⇒ mC6H5Cl = mhỗn hợp - mC3H7Cl
= 3,82 - 1,57 = 2,25 gam.
Tính giá trị của m
Cho 0,4 lít dung dịch phenol 0,1M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
nphenol = 0,1.0,4 = 0,04 mol
Phương trình hóa học:
C6H5OH + MOH → C6H5OM + H2O
⇒ nC6H5OH = nMOH = nH2O = 0,04 mol
Đặt số mol của NaOH và KOH lần lượt là 2x và 3x (mol)
⇒ 2x + 3x = 0,04 ⇒ x = 0,008
⇒ nNaOH = 0,016 mol; nKOH = 0,024 mol
Bảo toàn khối lượng:
mphenol + mNaOH + mKOH = mmuối + mnước
⇒ m = mmuối = mphenol + mNaOH + mKOH – mH2O
= 0,04.94 + 0,016.40 + 0,024.56 – 0,04.18
= 5,024 gam
Chất tác dụng với Na tạo ra nhiều H2 nhất
Cho các chất: methyl alcohol, glycerol, ethylene glycol, lactic acid. Cho a mol mỗi chất tác dụng hoàn toàn với Na dư, chất tạo ra H2 nhiều nhất là
Các chất có cùng số mol Chất có nhiều nhóm OH nhất khi tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.
Glycerol tác dụng với Na cho nhiều H2 nhất.
Xác định công thức cấu tạo hai alkene
Hydrate hóa 2 alkene được hỗn hợp Z gồm 2 alcohol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0,025M (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Công thức cấu tạo của 2 alkene là
Vì NaOH dư nên
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
nNaOH p/ứng = 2.(0,05 – 0,025 ) = 0,05 mol
nCO2 = 0,025 mol
Gọi công thức chung của 2 alcohol là CnH2n+2O.
n = 2,5
Vậy alcohol là C2H5OH và C3H7OH
Alkene là: CH2=CH2, CH3CH=CH2.
Sắp xếp các chất theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi
Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: CH3OH, H2O, C2H5OH.
Alcohol có phân tử lớn càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Nhiệt độ sôi của CH3OH < C2H5OH (1)
Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn alcohol có 3 nguyên tử C và nhỏ hơn alcohol có từ 4 nguyên tử C trở lên.
→ Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH (2)
Từ (1) và (2) suy ra nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3OH
Xác định công thức phân tử và % thể tích của alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp A gồm 2 alcohol no, mạch hở, đơn chức liên tiếp thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử và phần trăm thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp A là:
nCO2 = 0,3 mol
Gọi công thức chung cho 2 alcohol là CmH2m+2O:
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = m.nalcohol nalcohol = 0,3/m (mol)
m = 1,5
2 alcohol là CH4O (a mol) và C2H6O (b mol)
Ta có hệ:
%VCH4O = %VC2H6O = 50%
Chọn mô tả đúng về cồn 70°
Cồn 70° là dung dịch ethyl alcohol, được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70° là đúng?
Cồn 70° là 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
Xác định công thức phân tử A
X là hỗn hợp gồm C6H5OH (phenol) và alcohol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là?
Gọi công thức phân tử chung của phenol và alcohol A là ROH.
Ta có nH2 = 0,3 mol
Phương trình tổng quát:
ROH + Na → RONa + 1/2H2
0,6 ← 0,3
Theo phương trình ta có:
nROH = 0,6 mol
MR = R + 17 =
⇒ R = 25,22 (CH3- và C6H5-)
⇒ Alcohol A cần tìm là CH3OH.
Chất phản với với phenol và ethanol
Phenol và ethanol đều phản ứng được với
Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na.
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
Xác định 2 alcohol
Cho 3,9 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 2,3 gam Na được 6,125 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:
Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.
Phương trình phản ứng tổng quát
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
malcohol + mNa = mrắn + mH2
⇒ mH2 = 3,9 + 2,3 - 6,125 = 0,075 gam
⇒ nH2 = 0,075 : 2 = 0,0375 mol
Theo phương trình hóa học:
nalcohol = 2.nH2 = 0,0375 .2 = 0,075 mol
⇒ MX = 3,9 : 0,075 = 52 g/mol
Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH
Oxi hóa alcohol không tạo aldehyde
Oxi hóa alcohol nào sau đây không tạo aldehyde?
Oxi hóa alcohol bậc 1 tạo aldehyde.
Oxi hóa alcohol bậc 2 tạo ketone.
Nguyên nhân alcohol có thể phản ứng với kim loại Na, còn các hydrocarbon thì không
Vì sao alcohol có thể phản ứng với kim loại Na, còn các hydrocarbon (alkane, alkene,
alkine,…) thì không thể?
Alcohol có thể phản ứng với kim loại Na, còn các hydrocarbon (alkane, alkene,
alkine,…) thì không thể vì alcohol có nguyên tử H trong nhóm –OH rất linh động, dễ bị thay thế.
Chất không phải là dẫn xuất halogen
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Công thức tổng quát của dẫn xuất
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là:
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
Phản ứng tạo phức
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam:
Phương pháp sơ cứu khi bị bỏng phenol
Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy?
Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra.
Alcohol bị oxi hóa bởi CuO tạo thành ketone
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone là:
Alcohol bậc II bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone
Vậy CH3CH(OH)CH3 thỏa mãn.
Công thức tổng quát của alcohol
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH
Alcohol không có phản ứng tách nước tạo alkene
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.
Alcohol bị oxi hóa tạo aldehyde
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo ra aldehyde
Alcohol bậc I bị oxi hóa sinh ra Aldehyde.
Alcohol bậc II bị oxi hóa sinh ra ketone
Vậy chỉ có Propan-1-ol là Alcohol bậc I
Phương trình phản ứng minh họa
CH3CH2CH2−OH + 2CuO CH3CH2CH=O + Cu2O + H2O
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là?
Một chai ethanol có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 100 mL nước thì có 25 mL alcohol nguyên chất.
Xác định hai alcohol
Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Hai alcohol đó là:
Gọi công thức chung 2 alcohol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là ROH.
Phương trình phản ứng tổng quát
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
malcohol + mNa = mrắn + mH2
⇒ mH2 = 7,8 + 4,6 - 12,25 = 0,15 gam
⇒ nH2 = 0,15: 2 = 0,075 mol
Theo phương trình hóa học:
nalcohol = 2.nH2 = 0,075 .2 = 0,15 mol
⇒ MX = 7,8/0,15 = 52 g/mol
Do 2 alcohol là đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng nên 2 alcohol là C2H5OH và C3H7OH.
Tính acid của phenol mạnh hơn ethanol
Phản ứng với hợp chất nào dưới đây chứng minh tính acid của phenol mạnh hơn ethanol?
Tính acid của phenol mạnh hơn ethanol dựa vào phản ứng với dung dịch NaOH
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, còn ethanol thì không
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Quan sát hiện tượng
Nhỏ từ từ từng giọt bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là
Tính giá trị của m
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Nhận định nào đúng
Tiến hành thí nghiệm cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Nhận xét nào sau đây đúng?
Do bromobenzene không tan trong nước nên chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp.
Dẫn xuất halogen khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?
Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.
C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

Tính phần trăm khối lượng của C6H5OH
Một hỗn hợp gồm CH3OH; C2H5OH; C6H5OH có khối lượng 28,9 gam phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của C6H5OH là
nNaOH = 0,2 (mol)
Cho hỗn hợp X phản ứng với NaOH chỉ có C6H5OH phản ứng.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
mol: 0,2 ← 0,2
Tính số alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ta ketone
Cho các alcohol gồm: methanol, propan-1-ol, butan-2-ol, 3-methylbutan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol. Số alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ra ketone là
Các alcohol khi tác dụng với CuO/to tạo ra ketone là các alcohol bậc hai gồm: butan-2-ol, 3-methylbutan-2-ol.
Số nhóm chức của alcohol
Cho 0,02 mol alcohol X phản ứng hết với Na dư thu được 0,2479 lít H2 (đkc). Số nhóm chức của alcohol X là
nH2 = 0,2479 : 24,79 = 0,01 mol
⇒ nalcohol = 2.nH2
⇒ Alcohol X đơn chức
Phản ứng của ancol đơn chức và Na:
ROH + Na → RONa + H2
0,02 → 0,01 mol
Chất tồn ở thể rắn ở điều kiện thường
Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở thể rắn là
Ở điều kiện thường, phenol tồn tại ở thể rắn.
Thuốc thử nhận biết alcohol
Thuốc thử Cu(OH)2 được dùng để nhận biết alcohol nào sau đây:
Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH liền kề.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
a) Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Đúng||Sai
b) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân từ, bản chất và số lượng nguyên tử halogen. Đúng||Sai
c) Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học. Đúng||Sai
d) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học. Sai||Đúng
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
a) Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương. Đúng||Sai
b) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân từ, bản chất và số lượng nguyên tử halogen. Đúng||Sai
c) Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học. Đúng||Sai
d) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học. Sai||Đúng
a) đúng
b) đúng.
c) đúng
d) sai vì
Liên kết C−X phân cực về phía nguyên tử halogen nên phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn tham gia phản ứng tách HX.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: