Phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của phenol?
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của phenol?
Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC và tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Khái niệm phenol
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Công thức của poly(vinyl chloride)
Poly(vinyl chloride) có công thức là
Poly(vinyl chloride) có công thức là (-CH2-CHCl-)n
Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí
Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là
Có 2 công thức thỏa mãn là:
CH2=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Hợp chất tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Hợp chất không phải phenol
Chất nào sau đây không phải là phenol?
Hợp chất
không phải là phenol mà là alcohol thơm.
Tìm công thức phân tử của X
Cho 21 gam một alcohol no, mạch hở, đơn chức X phản ứng vừa đủ với Na thu được H2 và 28,7 gam muối. Vậy X là :
Ta có X là alcohol no, mạch hở, đơn chức nên gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1OH.
CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2
n = 3
Vậy X là C3H8O.
Danh pháp thay thế
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là: (3) > (4) > (2) > (1)
Tính giá trị của m
Cho m gam một alcohol no, đơn chức qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là:
Phương trình phản ứng:
CnH2n+1CH2OH + CuO → CnH2n+1CHO + Cu + H2O
0,02 0,02 0,02
Khối lượng chất rắn giảm = mO phản ứng
nO = nCuO = 0,32 : 16 = 0,02 mol
Do phản ứng xảy ra hoàn toàn nên alcohol hết, sản phẩm chỉ có aldehyde và hơi nước.
Ta có:
m = 0,02.46 = 0,92 gam.
Số ether tối đa thu được
Đun nóng hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ether?
Số ether tối đa thu được là:
Tính số công thức alcohol
Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O?
Các alcohol thơm công thức C8H10O là:
C6H5-CH2CH2OH
C6H5-CH(OH)CH3
o-CH3-C6H4-CH2OH
m-CH3-C6H4-CH2OH
p-CH3-C6H4-CH2OH
Xác định phản ứng xảy ra
Phản ứng nào sau đây xảy ra?
Phản ứng xảy ra:
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Số lít E5
Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2)
Khối lượng tinh bột = 106.0,75 = 75.104 (g)
Từ (1) và (2) ta có:
⇒ mC2H5OH =
Do hiệu suất chung của cả quá trình là 70% nên thể tích ethanol thực tế thu
Thể tích xăng E5 là
Xác định biểu thức liên hệ
Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai alcohol no đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a vầ V là
Vì các alcohol là no đơn chức nên:
nO (alcohol) = nalcohol = nH2O - nCO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = malcohol = mC + mH + mO (alcohol)
Tính hóa học của phenol
Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?
Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na.
Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.
Số dung dịch chất phản ứng với C6H5OH
Cho các chất: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số chất tác dụng với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là:
Có 4 chất phản ứng với phenol là: Na, NaOH; HNO3; Br2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 ↑
NaOH + C6H5OH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
↓ trắng
Xác định chất là dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
Propane-1,2,3-triol
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là
Propane-1,2,3-triol có tên thông thường là glycerol có công thức cấu tạo là:
C3H5(OH)3
Tính khối lượng picric acid thu được
Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 37,6 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
Phương trình phản ứng

Số mol phenol: nphenol = 37,6 : 94 = 0,4 (mol)
Số mol picric acid tạo thành:
Khối lượng picric acid thu được:
mpicricacid = 0,26.229 = 59,54 (g).
Xác định 2 alcohol
Cho hỗn hợp X gồm hai alcohol đa chức,mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đôt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai alcohol đó là
Ta có nCO2 : nH2O = 3 : 4
nCO2 < nH2O
Alcohol no
Hai alcohol là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
Tính khối lượng ethyl alcohol thu được
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Tính khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81%.
Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô là:
mtinh bột = 38%.106 = 380000 g
Quá trình lên men:
(C6H10O5)n C6H12O6
2C2H5OH
Từ quá trình trên, tính được khối lượng ethyl alcohol là:
Số phát biểu đúng về Phenol
Cho các phát biểu sau:
(1). phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic;
(2). phenol làm đổi màu quỳ tím thành đỏ;
(3). hiđro trong nhóm –OH của phenol linh động hơn hiđro trong nhóm –OH của etanol,như vậy phenol có tính axit mạnh hơn etanol;
(4). phenol tan trong nước (lạnh ) vô hạn vì nó tạo được liên kết hiđro với nước.
(5). axit picric có tính axit mạnh hơn phenol rất nhiều;
(6). phenol không tan trong nước nhưng tan tốt trong dd NaOH.
Số phát biểu đúng là:
(2) sai vì phenol có tính axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
(4) sai vì phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt trong etanol, ete và axeton,...
Có 4 phát biểu đúng là (1), (3), (5), (6).
Tìm công thức phân tử và tính khối lượng
Thủy phân hoàn toàn m gam dẫn xuất X chứa Chlorine trong dung dịch NaOH thu được 7,4 gam alcohol Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng Y tạo thành rồi dẫn sản phẩm qua 1 bình chứa H2SO4 đặc, bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 9,0 gam, bình 2 có 40,0 gam kết tủa. Công thức phân tử của X và giá trị của m lần lượt là:
Đốt cháy alcohol Y thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O.
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O:
Kết tủa ở bình 2 là CaCO3:
nC = nCO2 = nCaCO3 = 4:100 = 0,4 mol
mY = mC + mH + mO
mO = 7,4 – 1.1 – 0,4.12 = 1,6 gam
nO = 0,1 mol
nC : n H : nO = 0,4 : 1 : 0,1 = 4 : 10 : 1
Alcohol Y là C4H10O
X là C4H9Cl
nX = nC4H10O = 0,4:4 = 0,1 mol
m= 0,1.92,5 = 9,25 gam.
Tính số đồng phân thỏa mãn
Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là
Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm → X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
Gọi CTPT của X là (C2H5O)n.
TH1: n = 2 ⇒ CTPT: là C4H10O2 ⇒ công thức của X là C4H8(OH)2.
Công thức cấu tạo thỏa mãn:
CH2(OH)CH2(OH)CH2CH3;
CH3CH(OH)CH(OH)CH3;
CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.
TH2: n = 3 ⇒ CTPT: C6H15O3 ⇒ công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn).
Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Tính số đồng phân cấu tạo
Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là
Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc là ether:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)CH2OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-C(OH)(CH3)-CH3
CH3-CH2-CH2-O-CH3
CH3-CH(CH3)-O-CH3
CH3-CH2-O-CH2-CH3
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4 ), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Tính khối lượng của phenol và cyclohexanol trong dung dịch A
Dung dịch A gồm phenol và cyclohexanol trong hexane (làm dung môi). Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với Na (dư) thu được 4,2143 lít khí H2 (đktc).
- Phần hai phản ứng với nước bromine (dư) thu được 59,58 gam kết tủa trắng.
Khối lượng của phenol và cyclohexanol trong dung dịch A lần lượt là:
Gọi số mol trong dung dịch A là: nC6H5OH = x mol; nC6H11OH = y mol
nH2 = .nC6H5OH +
.nC6H11OH = 0,17 mol
⇒ x + y = 0,34 mol
n↓ = nC6H2OHBr3 = nC6H5OH = 0,18 mol
⇒ x = 0,18 ⇒ y = 0,16
⇒ mphenol = 0,18.94.2 = 33,84 g; mcyclohexanol = 0,16.100.2 = 32 g.
Khối lượng phenol
Cho m (gam) phenol C6H5OH tác dụng với sodium dư thấy thoát ra 0,05 mol khí H2 (đktc). Khối lượng m cần dùng là.
Phương trình phản ứng
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
0,1 ← 0,05
mC6H5OH = 0,1.94 = 9,4 gam
Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Công thức tổng quát của dichloro mạch hở
Công thức tổng quát của dẫn xuất dichloro mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
CnH2n+2 CnH2nCl2
CnH2n-4Cl2
Alcohol nào không có phản ứng tách nước tạo ra alkene
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?
Alkene có phân tử nhỏ nhất là ethylene (C2H4), do đó CH3OH không có phản ứng tách nước tạo alkene.
Bậc của dẫn xuất halogen
Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen.
Tên theo danh pháp thay thế
Tên theo danh pháp thay thế cỉa chất: CH3-CH=CH-CH2OH là:
Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là but-2-ene- 1- ol
Tên thay thế
Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm OH - ol.
Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol
ClC6H4CH2Cl tác dụng với KOH
Cho dẫn xuất halogen: ClC6H4CH2Cl tác dụng với KOH (đặc, dư, to, p) ta thu được
Dẫn xuất halogen có thể tham gia phản ứng với dung dịch kiềm nguyên tử halogen bị thay thế bởi nhóm OH-, tạo thành alcohol theo phán ứng:
ClC6H4CH2Cl + 3KOH KOC6H4CH2OH + 2KCl + H2O
Xác định sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev
Theo quy tắc Zaitsev xác định sản phẩm chính trong phản ứng sau:
CH3CHOHCH2CH3
?
Phương trình phản ứng:
CH3CHOHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
but-2-ene.
Gọi tên alcohol theo danh pháp thay thế
Tên gọi của alcohol theo danh pháp thay thế có công thức cấu tạo CH3CH=CHCH2OH.
Chọn mạch C dài nhất là C4 (butane), không có nhánh
Chức là alcohol, có 1 nối đôi, đánh số bắt đầu từ C nhóm chức.

but-2-en-1-ol
Tìm tên gọi của A
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Tính giá trị m
Cho 3,72 gam hỗn hợp X gồm ethanol và phenol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thì thu được 672 ml khí H2 (đktc), nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thì thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
Gọi số mol C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x, y:
⇒ mA = 46x + 94y = 3,72 gam (1)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2
x → ½ x
C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½ H2
y → ½ y
nH2 = 0,5x + 0,5y = 0,03 mol (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,04; y = 0,02
Cho X phản ứng với dung dịch bromine chỉ có phenol phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
0,02 → 0,02
m↓ = 0,02.331 = 6,62 gam.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: