Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Sản phẩm chính phản ứng tách

    Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:

    Theo quy tắc Zai-xép:

    CH3-CH(CH3)-CH(Br)-CH3 \xrightarrow{t^o} CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr

    Sản phẩm chính là 2-methylbut-2-ene.

  • Câu 2: Nhận biết

    Danh pháp thay thế

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là

    Alcohol CH3CH2CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là pent-2-en-1-ol.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đồng phân cấu tạo alcohol

    Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức phân tử C4H10O là

    Các đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H10O là:

    CH3CH2CH2CH2OH;

    CH3CH2CHOHCH3;

    (CH3)2CHOHCH3;

    (CH3)2CHCH2OH. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tên gọi của phenol

    Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

    Tên gọi của phenol đó là:

     

    3-methylphenol

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn phát biểu sai

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    Phản ứng của phenol với bromine là phản ứng thế ở vòng thơm chứ không phải phản ứng cộng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Bậc của alcohol

    Bậc của alcohol là



     Bậc của alcohol là bậc của carbon liên kết với nhóm OH

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định alcohol cùng bậc

    Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

    methanol và ethanol

    CH3OH và C2H5OH đều là alcohol bậc I

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tính số phát biểu đúng

    Đốt cháy hoàn toàn x gam alcohol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x + y). Có các nhận xét sau:

    a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ethyl alcohol

    b. Từ ethylene phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X

    c. X tham gia được phản ứng trùng hợp

    d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2

    e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2

    Số phát biểu đúng

    Theo bài ra ta có:

     \left\{\begin{array}{l}100\mathrm y\;=\;71\mathrm x\\102\mathrm z\;=\;100(\mathrm x\;+\;\mathrm y)\end{array}\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm y\;=0,71\mathrm z\;(\mathrm g)\\\mathrm x\;=\;0,31\mathrm z\;(\mathrm g)\end{array}ight.ight.

    Ta có:

    a g X + O2 → CO2 + H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    nCaCO3 = z : 100 = 0,01z mol \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,01z (mol)

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 44.0,01z + 18nH2O = y \Rightarrow nH2O = \frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18} mol

    Bảo toàn C có nC(X) =nCO2 = 0,01z mol

    Bảo toàn H có nH(X) = 2nH2O = 2.\frac{\mathrm y\;-\;0,44\mathrm z}{18}=2.\frac{0,71\mathrm z\;-\;0,44\mathrm z}{18}= 0,03z mol

    Lại có:

    mX = mC + mH + mO = x \Rightarrow 0,31z = 12.0,01z + 0,03z.1 + mO

    \Rightarrow mO = 0,16z

    \Rightarrow nO = 0,01z

    Suy ra X có C : H : O = nC : nH : nO = 0,01z : 0,03z : 0,01z = 1 : 3 : 1

    \Rightarrow CTĐGN là CH3O \Rightarrow CTPT là (CH3O)n thì 3n ≤ 2n+ 2 \Rightarrow n ≤ 2 \Rightarrow n = 2

    \Rightarrow X là C2H6O2 (C2H4(OH)2)

    a. Đúng

    b. Sai vì chỉ cần cho C2H4 + KMnO4 → C2H4(OH)2

    c. Sai vì X không có liên kết đôi

    d. Đúng vì cả hai đều tạo phức màu xanh lam

    e. Đúng

    Vậy có 3 phát biểu đúng

  • Câu 9: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    a) Sai vì Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan vô hạn trong nước nóng.

    b) Đúng vì

    Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    c) Đúng vì

    Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3.

    d) Đúng

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính thể tích CO2 thu được

    Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.

    Phương trình phản ứng:

        C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    Ta có:

    nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3 

    =\;4.\frac{27}{137}\;=\;4.0,2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định alcohol X

    Alcohol no đơn chức X mạch hở có tỉ khối với H2 là 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nung nóng ở 180oC. Thu được một alkene mạch thẳng duy nhất. X là

    Ta có:

    MX = 37.2 = 74 \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C4H9OH; X mạch thẳng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm khẳng định không đúng

    Khẳng định nào dưới đây không đúng?

     Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng (tan vô hạn ở 66oC).

  • Câu 13: Nhận biết

    Liên kết hydrogen

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước của alcohol đều cao hơn so với hydrocacbon, dẫn xuất halogen, ether có khối lượng phân tử tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C là do

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất không phải dẫn xuất halogen

    Chất nào không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng thế của dẫn xuất halogen

    Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi

    Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 0,1 mol khí H2. Mặt khác, m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

     nH2 = 0,1 mol, nNaOH = 0,1 mol

    X + Na:

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2

    \Rightarrow nC6H5OH + nC2H5OH = 2nH2 = 2.0,1 = 0,2 mol

    X + NaOH:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,1 mol ← 0,1 mol

    \Rightarrow nC2H5OH = 0,2 − nC6H5OH = 0,2−0,1 = 0,1 mol 

    \Rightarrow m = mC6H5OH + mC2H5OH = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 gam

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính số đồng phân thỏa mãn

    Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là

    Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm → X là alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

    Gọi CTPT của X là (C2H5O)n.

    TH1: n = 2 ⇒ CTPT: là C4H10O2 ⇒ công thức của X là C4H8(OH)2.

    Công thức cấu tạo thỏa mãn:

    CH2(OH)CH2(OH)CH2CH3;

    CH3CH(OH)CH(OH)CH3;

    CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.

    TH2: n = 3 ⇒ CTPT: C6H15O3 ⇒ công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn).

    Vậy có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính khối lượng ether thu được

    Đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ether thu được là

    Trong phản ứng ether hóa ta luôn có:

    nH2O = \frac12.nalcohol = \frac12.(0,1 + 0,2) = 0,15 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mether = malcohol – mH2O

               = 0,1 .32 + 0,2 .46 – 0,15 .18

               = 9,7 (gam)

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số alcohol bậc I ứng với công thức C4H10O là

     Các đồng phân alcohol bậc I ứng với công thức C4H10O là:

    CH3CH2CH2CH2-OH: Butan – 1 – ol

    CH3-CH(CH3)-CH2-OH: 2 – methylpropan – 1 – ol

    Vậy có 2 đồng phân alcohol bậc I 

  • Câu 20: Nhận biết

    Alcohol no đơn chức mạch hở

    Công thức nào dưới đây là công thức của alcohol no, đơn chức, mạch hở chính xác:

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+2O (n≥1).

  • Câu 21: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được m gam kết tủa trắng và một dung dịch X. Muốn trung hòa hết X cần 300 ml dung dịch KOH 0,1M. Giá trị của m là:

    Gọi số mol phenol là a:

    C6H5OH + 3Br2 → HOC6H2Br3↓ + 3HBr

    a                                    a                   3a

    HBr + NaOH → NaBr + H2O

    3a   → 3a
    Từ phương trình ta có:

    nKOH = 3a = 0,3.0,1

    ⇒ a = 0,01 mol

    ⇒ m↓ = 0,01.331 = 3,31 gam.

  • Câu 22: Nhận biết

    Công thức cấu tạo thu gọn của phenol

    Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    Phenol là hợp chất có công thức cấu tạo thu gọn là C6H5–OH.

  • Câu 23: Nhận biết

    Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng

    Oxi hoá propan-1-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?

    Phương trình oxi hóa propan-1-ol bằng CuO nung nóng

    CH3-CH2-CH2OH + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CH2-CHO + Cu + H2O

    Sản phẩm thu được là CH3-CH2-CHO

  • Câu 24: Nhận biết

    Tính chất của phenol

    Phenol là hợp chất hữu cơ có tính 

    Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene nên liên kết O-H của phenol phân cực mạnh hơn so với alcohol, vì vậy phenol thể hiện tính acid yếu.

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính giá trị của a

    Pha a gam ethyl alcohol (D = 0,8g/ml) vào nước được 80 ml rượu 250. Giá trị của a là

    VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80.5% = 20 ml.

    Mà d = 0,8 g/ml \Rightarrow a = 20.0,8 = 16 gam

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định alcohol

    Đốt cháy hoàn toàn một ether X được tạo thành từ 1 alcohol đơn chức ta thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ mol nH2O : nCO2 =  5 : 4. Ether X được tạo thành từ

     Ta có: Đốt cháy ether thu được nH2O > nCO2 nên ether là no, đơn chức, mạch hở.

    Gọi CTPT của ether là CnH2n+2O:

     \Rightarrow\frac{\mathrm n+1}{\mathrm n}\;=\;\frac54

    \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Ether là C4H10O

    Mà ether được tạo từ 1 alcohol nên alcohol là C2H5OH.

  • Câu 27: Nhận biết

    Công thức chung của alcohol

    Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính khối lượng ethyl alcohol thu được

    Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Tính khối lượng ethyl alcohol thu được khi lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất của cả quá trình là 81%.

    Khối lượng tinh bột trong 1 tấn sắn khô là:

    mtinh bột = 38%.106 = 380000 g

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{\mathrm{tinh}\;\mathrm{bột}\;}=\;\frac{380000}{162}=\frac{190000}{81} (\mathrm{mol})

    Quá trình lên men:

    (C6H10O5)n \xrightarrow[{{\mathrm H}_2\mathrm O}]{\mathrm{enzyme}} C6H12O6 \xrightarrow[{-{\mathrm{CO}}_2}]{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH

    Từ quá trình trên, tính được khối lượng ethyl alcohol là: 

    {\mathrm m}_{\mathrm{ethyl}\;\mathrm{alcohol}}\;=\;\frac{190000}{81}.2.46\;81\%\;=\;174800\;(\mathrm g)\;=\;174,8\;(\mathrm{kg})

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Tính phần trăm khối lượng các chất

    Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.

    Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

                x             →          x

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

             y           →                y

    ⇒ 68x + 116y = 30

    Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2         ←     0,2

    ⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol

    ⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam

    mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{18,8}{18,8\;+\;4,6}.100\%\;=\;80,34\%

    %mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm chất X

    Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X là:

    CH3CH2CH2Cl bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm.

    C6H5Br bị thủy phân bằng dung dịch kiềm ở nhiệt độ và áp suất cao.

    CH2=CH-CH2Cl bị thủy phân ngay khi đun sôi với nước:

    CH2=CH-CH2Cl + H2O \xrightarrow{t^\circ} CH2=CH-CH2-OH + HCl.

    HCl có tạo kết tủa với AgNO3:

    HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu:

    (1) Các dẫn xuất halogen đều chứa nguyên tử carbon, hydrogen và halogen trong phân tử.

    (2) Alcohol là hợp chất hữu có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

    (3) Các dẫn xuất halogen rất ít tan trong nước.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế (thế halogen, thế nitro, ...) dễ hơn benzene.

    (5) Các alcohol tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao.

    (1) Sai. Ví dụ: CCl4

    (2) Sai. Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm chức hydroxy (-OH) liên kết với nguyên tử carbon no.

    (3) Đúng.

    (4) Đúng. Nhóm –OH làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của phenol (dễ thế nguyên tử hydrogen hơn so với benzene).

    (5) Sai.Giữa các phân tử ethanol có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của alcohol tương đối cao.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính số đồng phân của dẫn xuất halogen

    Trong số các đồng phân của C3H5Cl3 có thể có bao nhiêu đồng phân khi thuỷ phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag?

    Sản phẩm sau khi thủy phân phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag \Rightarrow sản phẩm thủy phân phải có nhóm -CHO và -OH.

    \Rightarrow Các đồng phân thỏa mãn là: ClCH2CH2CHCl2; CH3CHClCHCl2

    Sản phẩm sau khi thủy phân lần lượt là: HOCH2CH2CHO; CH3CHOHCHO

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định chất X

    Cho phản ứng sau:

    m-ClC6H4CH2Br + NaOH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ} X (chất hữu cơ)

    Vậy X có thể là:

    Ở điều kiện đun nóng, phản ứng thế chỉ xảy ra ở nhánh.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định lí do

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br nhanh chóng tấn công.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định các chất trong hỗn hợp X

    X là hỗn hợp gồm 2 alcohol đồng phân cùng công thức phân tử C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một alkene duy nhất. Vậy X gồm:

  • Câu 36: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ điều gì

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ phenol có tính acid.

  • Câu 37: Nhận biết

    Dẫn xuất không có đồng phân hình học

    Dẫn xuất halogen không có đồng phân hình học là:

    Điều kiện có đồng phân hình học:

    + Phân tử có liên kết đôi.

    + Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

    \Rightarrow Chất không có đồng phân hình học là CH2=CH-CH2F.

  • Câu 38: Nhận biết

    Tên thay thế

    Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3

    Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm -OH - ol.

    Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol

  • Câu 39: Vận dụng

    Tính thể tích alcohol 92o

    Thể tích ethyl alcohol 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 3,36 lít C2H4 (đktc). Biết phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml.

    C2H5OH → C2H4 + H2O

    nC2H4 = 1,5 mol = nC2H5OH nguyên chất

    Phản ứng đạt 62,5% nên:

    nC2H5OH thực tế = 0,15/62% = 0,24 mol

    \Rightarrow mC2H5OH = 0,24.36 = 11,04 gam

    Thể tích C2H5OH nguyên chất cần dùng là:

    VC2H5OH = 11,04/0,8 = 13,8 ml

    Ethyl alcohol 92o:

    Cứ 100 ml dung dịch rượu có 92 ml alcohol nguyên chất:

    Vậy để có 92 ml ethyl alcohol nguyên chất cần:

    \frac{13,8.100}{92}\;=\;15\mathrm{ml}

  • Câu 40: Vận dụng

    Công thức phân tử của A

    Phân tử chất A có một nguyên tử oxygen và một vòng benzene. Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H và O lần lượt là: 77,78%; 7,41% và 14,81%. Công thức phân tử của A.

    Đặt công thức của A là CxHyO.

    Khối lượng mol của A là:

    \frac{16}{14,81}.100=108\;(gm/mol^{–1}).

    x=\frac{\%C}{12}.\frac{108}{100}=\frac{77,78}{12}.\frac{108}{100}=7

    y=\frac{\%H}1.\frac{108}{100}=\frac{7,41}1.\frac{108}{100}=8

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 5: Dẫn xuất Halogen - Alcohol - Phenol Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo