Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021 là đề thi được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập cuối kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

I. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Ở lại với chiến khu (Trang 13 - TV3/ Tập 2)

2. Chú ở bên Bác Hồ (Trang 16 - TV3/Tập 2)

3. Nhà bác học và bà cụ (Trang 31 - TV3/Tập 2)

4. Mặt trời mọc ở đằng.... tây! (Trang 52 - TV3/Tập 2)

5. Buổi học thể dục (Trang 89 - TV3/Tập 2)

6. Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua (Trang 98 - TV3/Tập 2)

7. Mặt trời xanh của tôi (Trang 125 - TV3/Tập 2)

8. Sự tích chú Cuội cung trăng (Trang 131 - TV3/Tập 2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Món kem trái cây

Giôn mạnh dạn bước vào cửa hàng giải khát đông nhất nhì thành phố, nơi có món kem trái cây mà cậu rất thích. Cậu hỏi:

- Cô ơi, bao nhiêu tiền một cốc kem trái cây ạ?

- 50 xu!

Loay hoay với những đồng xu lẻ, nhẩm tính một lát, cậu hỏi tiếp:

- Bao nhiêu tiền một cốc kem bình thường ạ?

- 35 xu cháu ạ.

Cô phục vụ mang đến cho Giôn món kem mà cậu yêu cầu. Ăn xong kem, Giôn để lại tiền trên bàn và ra về.

Quay lại dọn bàn, cô phục vụ đã bật khóc khi thấy hai đồng 5 xu và năm đồng 1 xu được đặt ngay ngắn trên bàn, bên cạnh 35 xu trả cho đĩa kem mà Giôn đã gọi. Giôn đã không thể có món kem trái cây mà cậu thích vì chỉ có đủ tiền để trả cho một đĩa kem thường và một ít tiền boa* cho cô.

(Theo Thanh Niên)

*Tiền boa: Số tiền khách hàng trả cho người phục vụ mình.

1. Giôn có bao nhiêu tiền? Số tiền đó có đủ mua loại kem trái cây mà cậu thích không? (0.5 điểm)

A. 35 xu. Chỗ tiền đó chỉ đủ mua loại kem bình thường.

B. 40 xu. Chỗ tiền đó không đủ mua loại kem trái cây mà cậu thích.

C. 50 xu. Chỗ tiền đó đủ mua loại kem trái cây mà cậu thích.

D. 100 xu. Chỗ tiền đó đủ mua loại kem trái cây mà cậu thích.

2. Cuối cùng, Giôn đã chọn mua loại kem nào? (0.5 điểm)

A. Mua loại kem trái cây mình thích với giá 50 xu.

B. Mua loại kem bình thường với giá 35 xu.

C. Mua loại kem bình thường với giá 25 xu.

D. Không mua kem nữa mà tặng toàn bộ tiền boa cho cô phục vụ.

3. Theo em, vì sao Giôn không ăn kem trái cây mà lại ăn loại kem thường? (0.5 điểm)

A. Vì Giôn muốn dành 15 xu để gửi tiền boa cho cô phục vụ.

B. Vì Giôn muốn tiết kiệm tiền cho mẹ.

C. Vì Giôn muốn tặng chỗ tiền còn lại cho những đứa trẻ nghèo khó trên phố.

D. Vì Giôn không thích kem trái cây nữa.

4. Vì sao cô phục vụ bàn bật khóc? (0.5 điểm)

A. Vì cô bị nước nóng đổ vào tay trong khi phục vụ khách hàng.

B. Vì cô nhận ra Giôn là người quen của mình.

C. Vì cô hối hận khi trước đã đối xử không tốt với Giôn

D. Vì cô cảm động trước tấm lòng và sự chu đáo của Giôn.

5. Câu chuyện cho em thấy Giôn là người như thế nào? (1 điểm)

6. Điền l hoặc n vào chỗ trống: (1 điểm)

- Trên bầu trời những ngôi sao ...ấp ...ánh.

- Mùa hè ...óng ...ực.

7. Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô trống sau: (1 điểm)

Bác Gà trống đang kiếm mồi gần đó liền hỏi ....

- Cháu làm gì thế?

- Dạ cháu xé sách để gấp đồ chơi đấy ạ! - Mèo con trả lời ....

Rồi Mèo con hớn hở ngắm những con vật vừa gấp của mình ... Bác gà trống liền nghiêm mặt nhắc ....

- Vậy là cháu đã làm hỏng quyển sách rồi đó! Cháu phải biết giữ gìn sách vở chứ!

8. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? trong mỗi câu sau: (1 điểm)

a. Mỗi dịp nghỉ hè, em thích đi du lịch ở biển vì biển thật đẹp và mát mẻ.

b. Em thích về quê vì ở quê có không khí trong lành.

c. Vì bị ốm nên em phải xin phép cô giáo nghỉ học.

d. Em được mẹ tặng quà vì đạt kết quả học tập tốt.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Ông tổ nghề thêu

Hồi còn nhỏ, cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học. Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách. Chẳng bao lâu, Khái đỗ tiến sĩ, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn kể lại một buổi sinh hoạt của lớp em.

Gợi ý:

- Buổi sinh hoạt đó lớp em bàn về việc gì? Ai là người điều hành buổi sinh hoạt?

- Các bạn em đã đóng góp ý kiến như thế nào?

- Các hoạt động mà các em đã tổ chức trong buổi sinh hoạt là gì?

- Em có thích buổi sinh hoạt đó không? Vì sao?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. 50 xu. Chỗ tiền đó đủ mua loại kem trái cây mà cậu thích.

2. (0.5 điểm) B. Mua loại kem bình thường với giá 35 xu.

3. (0.5 điểm) A. Vì Giôn muốn dành 15 xu để gửi tiền boa cho cô phục vụ.

4. (0.5 điểm) D. Vì cô cảm động trước tấm lòng và sự chu đáo của Giôn.

5. (1 điểm) Câu chuyện cho em thấy Giôn là một cậu bé giàu lòng yêu thương và luôn nghĩ đến người khác.

6. (1 điểm)

- Trên bầu trời những ngôi sao lấp lánh.

- Mùa hè nóng nực.

7. (1 điểm)

Bác Gà trống đang kiếm mồi gần đó liền hỏi:

- Cháu làm gì thế?

- Dạ cháu xé sách để gấp đồ chơi đấy ạ! - Mèo con trả lời.

Rồi Mèo con hớn hở ngắm những con vật vừa gấp của mình. Bác gà trống liền nghiêm mặt nhắc:

- Vậy là cháu đã làm hỏng quyển sách rồi đó! Cháu phải biết giữ gìn sách vở chứ!

8. (1 điểm)

a. Mỗi dịp nghỉ hè, em thích đi du lịch ở biển vì biển thật đẹp và mát mẻ.

b. Em thích về quê vì ở quê có không khí trong lành.

c. Vì bị ốm nên em phải xin phép cô giáo nghỉ học.

d. Em được mẹ tặng quà vì đạt kết quả học tập tốt.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau (4 điểm)

- Buổi sinh hoạt đó lớp em bàn về việc gì? Ai là người điều hành buổi sinh hoạt?

- Các bạn em đã đóng góp ý kiến như thế nào?

- Các hoạt động mà các em đã tổ chức trong buổi sinh hoạt là gì?

- Em có thích buổi sinh hoạt đó không? Vì sao?

* Về hình thức:

- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

Buổi sinh hoạt tuần vừa qua thật đáng nhớ với lớp 3B của chúng em. Khác với những buổi sinh hoạt khác, cô giáo bắt đầu kể cho chúng em nghe về hoàn cảnh khó khăn của các bạn nhỏ vùng cao. Câu chuyện của cô khiến ai nấy đều phải sụt sùi, thương cảm. Cô muốn cùng cả lớp thảo luận : làm sao để mang lại một mùa đông ấm cho các bạn nhỏ vùng cao? Nghe lời cô, chúng em nhanh chóng đưa ra ý kiến như sau : Tất cả các bạn trong lớp, những ai có quần áo, sách vở và bút thước không dùng tới sẽ dành để trao tặng lại cho các bạn khó khăn hơn mình. Buổi họp hôm ấy thật sôi nổi, mọi người ai cũng hào hứng muốn được đóng góp một phần nhỏ để làm nên mùa đông ấm áp cho các bạn nhỏ vùng cao.

II. Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2021

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 Đ)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Đọc bốc thăm bài trong SHDTiếng Việt 3 tập 1 và trả lời câu hỏi.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)

Lễ hội đền Hùng

Lễ hội đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn ở Việt Nam để tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng. Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ nhưng thực chất là đã diễn ra hàng tuần trước đó. Lễ hội kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với nghi thức rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng. Hiện nay, lễ hội đền Hùng đã được công nhận là Quốc giỗ của Việt Nam.

Có 2 nghi thức được cử hành cùng thời điểm trong ngày chính hội:

- Nghi thức rước kiệu vua: Đám rước kiệu xuất phát từ dưới chân núi rồi lần lượt qua các đền để tới đền Thượng, nơi làm lễ dâng hương.

- Nghi thức dâng hương: Những người tới dự cùng dâng lễ vật lên các vua Hùng để thể hiện lòng biết ơn của mình đối với tổ tiên.

Phần hội có nhiều trò chơi dân gian. Đó là những cuộc thi hát xoan, thi vật, thi kéo co hoặc thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc, nơi các vua Hùng luyện tập các đoàn thủy binh luyện chiến.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Lễ hội đền Hùng được tổ chức vào ngày nào trong năm? (M1- 0,5đ)

A. Ngày 10 tháng 3 dương lịch

B. Ngày 10 tháng 3 âm lịch

C. Ngày 3 tháng 3 âm lịch

D. Ngày 15 tháng giêng

Câu 2: Lễ hội đền Hùng diễn ra để tưởng nhớ ai? (M1- 0,5đ)

A. Những người có công với đất nước

B. Người dân Phú Thọ

C. Các đoàn thủy binh

D. Các vua Hùng

Câu 3: Nghi thức để kết thúc phần lễ trong lễ hội đền Hùng là gì? (M1 - 0,5đ)

A. Thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc

B. Nghi thức dâng hương

C. Rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng

D. Nghi thức rước kiệu

Câu 4: Những cuộc thi hát xoan, thi vật, thi kéo co hoặc thi bơi trải thuộc phần nào trong lễ hội đền Hùng? (M2- 0,5)

A. Phần lễ

B. Phần hội

C. Không ở phần nào

D. Cả phần lễ và phần hội.

Câu 5. Lễ hội đền Hùng đã được công nhận là ngày gì của Việt Nam? (M2 - 0,5đ)

A. Quốc giỗ của Việt Nam.

B. Ngày Quốc Khánh

C. Ngày Hội văn hóa Dân tộc

D. Ngày Tết nguên Đán

Câu 6: Hiện nay, khi đi dự lễ hội, người ta chen lấn để cướp lễ, em đánh giá gì về hành động đó? (M4- 1đ)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

..................................................................................................................................

Câu 7: Bộ phận in đậm trong câu: “Trên cái đất trơ cằn sỏi đá ấy, người ta chỉ trồng toàn dưa hấu và cam chua” trả lời cho câu hỏi nào? (M2 – 0,5đ)

A. Ở đâu?

B. Khi nào?

C. Vì sao?

D. Bằng gì?

Câu 8: Điền dấu câu (M3- 1đ)

a) Cứ đến ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm người dân khắp mọi miền lại đổ về Phú Thọ để dự lễ hội đền Hùng.

B) Những trò chơi dân gian như hát xoan,thi vật, thi kéo co...được diễn ra trong lễ hội Đền Hùng.

Câu 9: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa về một bông hoa (M3- 1đ)

……………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (nghe – viết) (4 điểm – 15 phút)

Bài viết: Lễ hội đền Hùng ở trên.

II. KIỂM TRA VIẾT ĐOẠN BÀI. (6 đ)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7- 10 câu) kể về một ngày hội mà em biết hoặc tham gia.

Bài làm

........................................................................................................…

........................................................................................................…

........................................................................................................…

...........................................................................................................

...........................................................................................................

...........................................................................................................

Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

 

Số câu,

Số điểm

Mức

1

Mức

2

Mức

3

Mức

4

Tổng

Đọc hiểu văn bản :

- Xác định được hình ảnh, nhân vật,sự việc chi tiết có trong bài đọC.

- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa, nội dung của bài họC.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọC.

- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc, biết liên hệ những điều đã đọc được với bản thân và thực tế.

 

 

Số câu

 

 

 

 

 

3

 

 

1

 

 

1

 

 

1

 

 

6

 

Số điểm

 

1,5

 

0,5

 

1

 

1

 

4

Kiến thức tiếng Việt :

- Tìm được một số từ ngữ đã học: từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, chỉ tình cảm…

- Tìm hoặc đặt câu theo: Câu kiểu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?

- Trả lời câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?

- Đặt chấm,dấu phẩy, dấu hai chấm…. vào chỗ thích hợp.

-Bước đầu nhận biết về phép nhân hóA.

- Hiểu được một số từ ngữ về mở rộng vốn từ thuộc chủ đề : Bầu trời và mặt đất, Tổ quốc và Sáng tạo….

 

 

 

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Số điểm

 

 

1

 

1

 

 

2

Tổng

Số câu

3

3

2

1

9

Sốđiểm

1,5

1,5

2

1

6

 

 

STT

 

Chủ đề

Số câu,

câu số, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

03

 

02

 

 

01

 

01

6

Câu số

1,2,3

 

4

 

 

5

 

6

 

Số điểm

1,5đ

 

0,5đ

 

 

 

2

Kiến thức

tiếng Việt

Số câu

 

 

 

 

 

01

 

 

3

Câu số

 

 

7

8

 

9

 

 

 

Số điểm

 

 

0,5đ

0,5

 

 

 

Tổng

Số câu

03

 

02

01

 

02

 

01

9

 

1,5

 

1

0,5

 

2

 

1

6

Đọc thành tiếng

Đọc đoạn 4 bài “Cuộc chạy đua trong rừng” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 81).

Trả lời câu hỏi: Ngựa Con rút ra bài học gì?

Đọc thuộc bài thơ: “Cùng vui chơi” (Sách TV lớp 3 - Tập 2)

Trả lời câu hỏi: Vì sao nói “Chơi vui học càng vui”?

Đọc đoạn 1 bài “Buổi học thể dục” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 89).

Trả lời câu hỏi: Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như thế nào?

Đọc bài: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 94).

Trả lời câu hỏi: Vì sao tập thể ục là bổn phận của mỗi người yêu nước?

Đọc đoạn 1 bài: “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 98)

Trả lời câu hỏi: Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

gặp những điều bất ngờ gì thú vị?

Đọc thuộc bài thơ: “Một mái nhà chung” (Sách TV lớp 3 - Tập 2).

Trả lời câu hỏi: Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà?

Đọc đoạn 3 bài: “Bác sĩ Y-éc-xanh” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 106).

Trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao bác sĩ Y-éc-xanh ở lại Nha Trang?

Đọc thuộc bài thơ: “Bài hát trồng cây”. (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 109).

Trả lời câu hỏi: Cây xanh mang lại những gì cho con người?

Đọc đoạn 3-4 bài: “Người đi săn và con vượn” (Sách TV lớp 3 - Tập 2 - trang 113-114).

Trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?

Tham khảo thêm các Đề thi môn Tiếng Việt lớp 3 khác:

Ngoài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 3 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 3bài tập nâng cao Toán 3 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Đánh giá bài viết
17 11.698
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm