Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2020 - 2021

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2020 - 2021 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán lớp 3 và Tiếng Việt lớp 3 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 môn Toán

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Trong các độ dài 5000mm, 50m, 500cm, 5dm độ dài lớn nhất là:

A. 50m

B. 5000mm

C. 5dm

D. 500cm

Câu 2: Nếu ngày 19 tháng 5 là thứ bảy thì ngày 10 tháng 5 cùng năm đó là:

A. Thứ tư

B. thứ bảy

C. thứ sáu

D. thứ năm

Câu 3: Chị có 9600 đồng. Chị đã mua sách hết \frac13 số tiền đó. Vậy số tiền chị còn lại là:

A. 3200 đồng

B. 6400 đồng

C. 2300 đồng

D. 4600 đồng

Câu 4: Ngày 26 tháng 11 là thứ năm. Ngày 2 tháng 12 cùng năm đó là:

A. Thứ năm

B. thứ bảy

C. thứ sáu

D. thứ tư

Câu 5: Bà mua 3kg gạo, giá một ki-lô-gam là 2600 đồng. Bà đưa cô bán gạo 10000 đồng. Vậy cô bán gạo phải trả lại:

A. 2200 đồng

B. 2600 đồng

C. 2800 đồng

D. 2700 đồng

Câu 6: Dãy số nào viết theo thứ tự từ bé đến lớn:

A. 8271, 8270, 8289, 8265

B. 7633, 7629, 7640, 7630

C. 5208, 5272, 5369, 5414

D. 6925, 6924, 6923, 6922

Câu 7: Trong một năm những tháng dương lịch có 31 ngày là:

A. Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7

B. Tháng 9, tháng 11, tháng 12

C. Tháng 8, tháng 10, tháng 12

D. Cả 2 ý A và C đúng

Câu 8: Kết quả của phép chia: 72 cm2 : 9 = ?

A. 9 cm2

B. 8 cm2

C. 8 cm

D. 7 cm2

Câu 9: Kết quả của phép nhân : 25 cm2 × 7 = ?

A. 145 cm2

B. 175

C. 175 cm2

D. 175 cm

Câu 10: Kết quả của phép cộng: 375cm2 + 567cm2 = ?

A. 932cm2

B. 842cm2

C. 942cm

D. 942cm2

Câu 11: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

a) 7cm2 + 22cm2 < 4cm2 ×7

c) 532cm2 - 62cm2 > 30cm2 x 9

b) 540cm2 : 2 = 80cm2 × 2

d) 46cm2 × 3 < 36cm2 ×4

Câu 12: Một miếng bìa hình chữ nhật có diện tích là 56 cm2, chiều rộng là 7 cm. Chiều dài hình chữ nhật là:

A. 21cm

B. 20cm

C. 8cm

D. 9cm

Câu 13: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là:

A. 12cm2

B. 72cm2

C. 36cm2

D. 48cm2

Câu 14: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 môn Toán

Câu 15: Số lớn nhất có 5 chữ số là:

A. 19999

B. 29999

C. 49999

D. 99999

Câu 16: Trong chuồng gà người ta đếm được tất cả 168 cái chân. Hỏi chuồng gà đó có bao nhiêu con?

A. 168 con

B. 84 con

C. 42 con

D. 336 con

Câu 17: Số dư của phép chia 54987 : 8 là:

A. 3

B. 4

C. 6

D. 7

Câu 18: Số dư lớn nhất của phép chia có số bị chia là 9 là:

A. 1

B. 3

C. 5

D. 8.

Câu 19: Muốn tìm số bị chia ta lấy:

A. thương chia cho số chia

B. Số bị chia chia cho thương

C. thương nhân với số chia

D. Số chia chia cho thương.

Câu 20: Muốn tính diện tích hình chữa nhật:

A. Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2

B. Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với chính nó

C. Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)

Câu 21: Cho hình vẽ bên:

Toán lớp 3

A. Diện tích hình 1 bằng diện tích hình 2

B. Diện tích hình 2 lớn hơn diên tích hình 1

C. Diện tích hình 1 gấp 2 lần diện tích hình 2

D. Diện tích hình 2 gấp 2 lần diện tích hình 1 Hình 1 Hình 2

Câu 22: An nghĩ một số. Biết rằng số đó gấp 3 lần thì bằng số lớn nhất có hai chữ số. Số An đã nghĩ là:

A. 22

B. 33

C. 99

D. 297

Câu 23: Trong các phép chia có dư, số chia là 4 thì số dư có thể là những số:

A. 1

B. 2

C. 3

D. Tất cả các số 1,2,3

Câu 24. Chu vi hình vuông là 172 cm, cạnh của hình vuông là

a- 86cm

b- 43cm

c- 128cm

d- 32cm

Câu 25: Cạnh hình vuông có chu vi 96cm là

a- 48 cm

b- 8 cm

c- 6 cm

d- 24 cm

PHẦN II: TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính

16427 + 8109

93680 – 7245

21720 x 3

96450 : 5

63782 + 14509

83751 – 36427

16082 x 4

8495 : 6

6947 + 3528

8291 – 635

2817 x 3

9640 : 5

16427 + 8109

93680 – 7245

21720 x 3

96450 : 5

16081 x 6

25672 : 4

16081 x 6

25672 : 4

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức

11 450 - 945 : 9

34 x (56 : 8)

52 471 + 13 483 – 12 371

Bài 3: Tìm x:

x : 7 = 11 200 +808

X x 7 = 14 357

Bài 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Bài 5. Một hình chữ nhật có chiều rộng là 6cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Bài 6. Mua 5 cái bát hết 45000 đồng. Hỏi mua 3 cái bát như vậy hết bao nhiêu tiền?

Bài 7. Một đội công nhân làm đường trong 3 ngày làm được 135m đường. Hỏi trong 7 ngày đội công nhân đó đã làm được bao nhiêu mét đường, biết rằng số mét đường đội công nhân đó làm trong mỗi ngày là như nhau.

Bài 8: Có 5 tủ sách, mỗi tủ đựng 1150 quyển. Số sách đó được chia đều cho 2 thư viện. Số sách mỗi thư viện nhận là:

Bài 9. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 3685cm, chiều rộng kém chiều dài 896cm. Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

Bài 10: Giá tiền một gói bánh là 4000 đồng, giá tiền một gói kẹo là 2000 đồng. Bạn Hùng mua 2 gói bánh và 4 gói kẹo thì phải trả bao nhiêu tiền?

Bài 11: Một miếng bìa hình chữ nhật có diện tích là 56 cm2, chiều rộng là 7 cm. Chiều dài hình chữ nhật là:

Bài 12: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật là:

Bài 13: Một hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?

Bài 14: Một hình chữ nhật có diện tích 35cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó?

Bài 15. Một hình chữ nhật có chu vi là 50 cm, chiều rộng là10cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu

Bài 16: Mẹ Hằng mua một hộp bánh giá 38000 đồng và một gói kẹo giá 15000 đồng. Mẹ Hằng đưa cho cô bán hàng 60000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ Hằng bao nhiêu tiền?

Bài 17: Một kho chứa 63000 tấn thóc, người ta lấy thóc ra khỏi kho 3 lần, mỗi lần lấy 10470 tấn thóc. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu tấn thóc?

Bài 18: Một đội xe chở hàng, 3 xe đầu mỗi xe chở được 3300 kg hàng, 5 xe cuối mỗi xe chở được 4500 kg hàng. Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêu kilôgam hàng?

Bài 19: Có 54 kg gạo đựng đều trong 9 bao nhỏ. Hỏi có 3660 kg gạo thì đựng trong mấy bao như thế?

Bài 20: Có một thùng dầu chứa 200 lít dầu. Người ta lấy dầu từ thùng đó rót vào 25 can, mỗi can 5 lít. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

Bài 21: Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật, có chiều dài là 130 m, chiều rộng 70 m. Tính cạnh hình vuông?

Bài 22: Có 54750 kg gạo chia đều trong 5 túi. Hỏi 3 thì đựng bao nhiêu được bao nhiêu kilôgam gạo?

Bài 23. Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó trừ đi 29, được bao nhiêu đem chia cho 2, thì được thương là 171.

Bài 24. Một phép trừ có số bị trừ là số lớn nhất có bốn chữ số, hiệu là tích của số bé nhất có bốn chữ số với số 3. Tìm số trừ của phép trừ đó.

Bài 25: An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó.

Bài 26: Hải nghĩ một số mà nếu thêm 8 đơn vị rồi giảm đi 6 lần thì được kết quả là 7. Vậy số Hải đã nghĩ là?

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt

I. ĐỌC TIẾNG

HS luyện đọc to, rõ ràng, lưu loát những bài tập đọc sau, chú ý tên riêng tiếng nước ngoài.

Bài 28A: Cuộc chạy đua trong rừng (tr 80)

Câu 1: Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham dự cuộc thi?

Câu 2: Ngựa Cha đã khuyên nhủ Ngựa Con điều gì?

Câu 3: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?

Câu 4: Ngựa Con rút ra bài học gì?

Câu 5: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

Bài 29A: Buổi học thể dục (tr 88)

Câu 1: Các bạn của Nen-li đã leo lên xà thế nào?

Câu 2: Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?

Câu 3: Những chi tiết nào nói lên quyết tâm của Nen-li?

Câu 4: Em hãy tìm một tên khác cho câu chuyện? Vì sao em chọn tên đó?

Câu 5: Em học được điều gì từ bạn Nen-li?

Bài 29C: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (tr 94)

Câu 1: Bác Hồ mong muốn toàn dân có sức khỏe để làm gì?

Câu 2: Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước?

Câu 3: Theo em, lợi ích của việc tập thể dục là gì?

Câu 4: Em cần làm gì sau khi đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ?

Bài 30A : Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua (tr 97)

Câu 1: Câu chuyện xảy ra ở đâu?

Câu 2: Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị?

Câu 3: Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

Câu 4: Các bạn học sinh Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về học sinh tiểu học Việt Nam?

Câu 5: Em muốn nói gì với các bạn học sinh trong câu chuyện này?

Câu 6: Có đoàn khách nước ngoài đến thăm trường, em hãy giới thiệu khách về thiếu nhi Việt Nam theo gợi ý ở HĐ 3 (HĐ thực hành) trang 99

Bài 31A: Bác sĩ Y-éc-xanh (tr 106)

Câu 1: Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh?

Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng tượng của bà?

Câu 3: Những câu nói nào của bác sĩ Y-éc-xanh nói lên lòng yêu nước của bác sĩ?

Câu 4: Theo em, vì sao bác sĩ Y-éc-xanh ở lại Nha Trang?

Câu 5: Qua câu chuyện, em thấy Y-éc-xanh là người như thế nào?

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Nhận biết các từ chỉ sự vật; hoạt động, trạng thái; đặc điểm

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi gạch 1 gạch dưới những từ chỉ sự vật, gạch 2 gạch dưới những từ chỉ đặc điểm, tính chất.

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lỗ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

Bài 2: Gạch chân những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau.

Ong xanh đến trước tổ một con dế. Nó đảo mắt quanh một lượt, thăm dò rồi nhanh nhện xông vào cửa tổ dùng răng và chân bới đất. Sáu cái chân ong làm việc như máy. Những hạt đất vụn do dế đùn lên lần lượt bị hất ra ngoài. Ong ngoạm, dứt, lôi ra một túm lá tươi. Thế là cửa đã mở.

2. Nhận biết câu kiểu: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? và vận dụng đặt câu, nhận biết các bộ phận của câu.

Bài 1: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì) trong các câu sau:

  • Cá heo ở biển Trường Sa rất thông minh.
  • Tiếng gió thổi ào ào, lùa qua những khe cửa.
  • Cây xà cừ trường em rất xanh tốt.
  • Vào mùa thu, lá bàng rơi khắp trên trường.
  • Khi miêu tả cây dừa, tác giả đã rất tài tình khi so sánh tàu dừa với chiếc lược chải vào mây xanh.

Bài 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì? làm gì? thế nào? trong các câu sau:

  • Trần Đăng Khoa là nhà thơ của thiếu nhi.
  • Con trâu là đầu cơ nghiệp.
  • Sách vở là đồ dùng không thể thiếu đối với mỗi học sinh.
  • Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái sen.
  • Bộ đội là những người làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Con hổ là loài vật dữ dằn nhất.
  • Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau choách choách
  • Đàn bướm bay rập rờn quanh khóm hoa hồng rực rỡ.
  • Học sinh các lớp 3, lớp 4 trồng cây trong vườn trường.

Bài 3: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì), gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì (làm gì, thế nào) trong các câu dưới đây.

Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

3. Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm,...

Bài 1: Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn sau:

- Học sinh trường em đã làm nhiều việc tốt để hưởng ứng tuần lễ bảo vệ môi trường làm vệ sinh trường lớp, trồng cây ở vườn trường,diệt bọ gậy ở bể nước chung.

- Gia đình em gồm có bốn thành viên bố mẹ em và em gái.

- Hội thi thể thao của Phường em gồm có các môn cầu lông, bóng bàn, đá bóng.

Bài 2: Ghi dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn sau. Chép lại đoạn văn .

Năm ngoái Tuấn đạt kết quả thấp ở môn thể dục năm nay nhờ chăm chỉ tập luyện kết quả học tập của Tuấn về môn thể dục đã khá hơn nhiều để học tốt môn này Tuấn còn phải tiếp tục cố gắng.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 3: Điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm than vào từng ô trống cho phù hợp:

Em Tuấn hỏi chị:

- Chị Hồng ơi, có phải chiều nay có cuộc thi bơi ngoài sông không

- Đúng rồi.

- Chị em mìmh đi xem đi

- Được thôi. Nhưng em đã học bài xong chưa

- Chị hãy giúp em làm bài tập làm văn nhé

Bài 4: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu văn sau:

- Buổi sáng chú gà trống gáy vang đánh thức mọi người.

- Hai bên đường hoa bằng lăng nở tím ngắt.

- Trên thảm cỏ xanh mượt mấy chú dế mèn đang nhởn nhơ uống những giọt sương mai.

- Nhớ lời cô dặn Nam viết bài thật cẩn thận tính thật chắc chắn.

- Bằng những động tác khéo léo Quang Hải đã đưa được bóng vào lưới đối thủ.

4. Bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? Để làm gì?

Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu sau:

- Cậu Hoà nhảy lên bắt bóng bằng động tác rất đẹp mắt.

- Bác thợ mộc làm nhẵn mặt bàn gỗ bằng lưỡi bào sắc.

- Bằng một động tác tung người đẹp mắt, hấp dẫn, chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình trong tiếng reo hò của khán giả.

Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? trong mỗi câu sau:

- Để có được thành công này, chị đã phải tập luyện dưới tuyết lạnh hàng giờ đồng hồ.

- Để góp phần giữ gìn trường học văn minh, sạch đẹp, chúng em vứt rác đúng nơi quy định.

- Để có sức khỏe và tinh thần thoải mái, sẵn sàng cho một ngày mới, em tập thể dục mỗi sáng.

III. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một người lao động trí óc mà em biết.

Đề bài 2: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một ngày hội hoặc một lễ hội em biết.

Đề bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật em biết

Đề bài 4: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một trò chơi hoặc môn thể thao em thích.

Đề bài 5: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường.

Đề bài 6: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 – 10 câu kể về một trận thi đấu thể thao mà em biết.

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2021 đầy đủ các môn

Đề ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2021

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2021

..........................

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2020 - 2021. Ngoài tài liệu trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng caobài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
64 13.145
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 Xem thêm