Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 theo Thông tư 22

Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 theo Thông tư 22 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tin học. Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 này có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. 

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về

I. Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2020 - 2021

1. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

Ma trận đề kiểm tra môn Toán học kì 2 lớp 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Số và phép tính: cộng, trừ trong phạm vi 100 000; nhân, chia số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.

Số câu

2

 

 

1

1

 

1

 

4

1

Số điểm

2,0

 

 

1,0

1,0

 

1,0

 

4,0

1,0

Đại lượng và đo đại lượng: ki-lô-gam, gam; tiền Việt Nam.

Xem đồng hồ.

Số câu

 

 

1

 

 

1

 

 

1

1

Số điểm

 

 

1,0

 

 

0,5

 

 

1,0

0,5

Yếu tố hình học: hình chữ nhật, chu vi và diện tích hình chữ nhật; hình vuông, chu vi và diện tích hình vuông. Hình tròn, bán kính, đường kính.

Số câu

 

 

1

 

 

 

 

1

1

1

Số điểm

 

 

1,0

 

 

 

 

0,5

1,0

0,5

Giải bài toán bằng hai phép tính.

Số câu

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

Số điểm

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

2,0

Tổng

Số câu

2

 

2

2

1

1

1

1

6

4

Số điểm

2,0

 

2,0

3,0

1,0

0,5

1,0

0,5

6,0

4,0

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Trong các số: 82350, 82305, 82503, 8530. Số lớn nhất là: M1

A. 82350

B. 82305

C. 82503

D. 82530

Câu 2. Giá trị của chữ số 7 trong số 57104 là: M1

A. 70

B. 700

C. 7000

D. 70 000

Câu 3. X : 8 = 1096 (dư 7). Giá trị của X là: M3

A. 8768

B. 137

C. 144

D. 8775

Câu 4. Điền phép tính nhân và chia thích hợp vào ô trống : M4

24 ☐ 6 ☐ 2 = 8

A. 24 : 6 x 2 = 8

C. 24 x 6 : 2 = 8

B. 24 : 6 : 2 = 8

D. 24 x 6 x 2 = 8

Câu 5. Châu có 10 000 đồng. Châu mua hai quyển vở, giá mỗi quyển vở là 4500 đồng. Hỏi Châu còn lại bao nhiêu tiền? M2

A. 5500 đồng

B. 14500 đồng

C. 1000 đồng

Câu 6. Một mảnh đất hình vuông có cạnh 6cm . Diện tích mảnh đất đó là: M2

A. 36cm2
B. 24cm2
C.12cm2

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 7. Đặt tính rồi tính: M2

a. 71584- 65739 b. 37426 + 7958
c. 5438 x 8 d. 14889 : 7

Câu 8. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: M3

a. 2 kg ...... 1998 g

.............................................................

b. 450 g....... 500g – 50g.

.............................................................

Câu 9. Hình vuông ABCD có chu vi 48 cm. Tính độ dài cạnh hình vuông ABCD? M4

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Câu 10. Bài toán: Có 16560 viên gạch xếp đều lên 8 xe tải. Hỏi 3 xe tải đó chở được bao nhiêu viên gạch? M2

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3 học kỳ II

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 ĐIỂM

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D. 82530

C. 7000

D. 8775

A.24 : 6 x 2 = 8

C.1000 đồng

A. 36

Biểu điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 ĐIỂM

Câu 7. (1 điểm) Mỗi phép tính đặt tính và tính đúng ghi 0,25 điểm.

a. 71584- 65739 = 5845

b. 37426 + 7958 = 29468

c. 5438 x 8 = 43504

d. 14889 : 7 = 2127

Câu 8. (0,5 điểm), Mỗi câu chuyển đổi đơn vị đúng và điền dấu đúng ghi 0,25 điểm. không chuyển đổi đơn vị chỉ điền dấu ghi 0,25 điểm cả bài.

a. 2 kg > 1998 g

b. 450 g = 500g – 50g.

Câu 9. (0,5 điểm)

Độ dài cạnh hình vuông ABCD dài là: (0,25 điểm)

48 : 4 = 12 (cm) (0,25 điểm)

Đáp số : 12 cm

Câu 10. Bài toán (2 điểm)

Bài giải:

Số gạch xếp lên mỗi xe tải là: (0,5)

16560: 8 = 2070( viên gạch) (0,5)

Số gạch xếp lên 3 xe tải là: (0,25)

2070 x 3 = 6210( viên gạch) (0,5)

Đáp số: 6210 viên gạch (0,25)

2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Mạch kiến thức

Số câu

M1

M2

M3

M4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức đọc hiểu:

Xác định được hình ảnh,nhân vật,chi tiết trong bài đọc.

Hiểu được nội dung câu chuyện.

Liên hệ chi tiết trong bài để rút ra bài học .

Số câu

2

1

2

 

1

1

 

 

5

1

 

Câu số

1,2

7

3,5

 

6

4

 

 

 

 

 

Số điểm

 

1

0,5

1

 

1

0,5

 

 

4

 

Kiến thức Tiếng Việt:

Xác định từ chỉ đặc điểm, hoạt động

Xác định bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu.

Bước đầu nhận biết được biện pháp nhân hóa được dùng trong đoạn văn.

 

 

Số câu

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

2

Câu số

 

 

 

 

 

8

 

9

 

 

 

 

Số điểm

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

2

Tổng:

Số câu

2

1

2

 

1

2

 

1

4

2

Số điểm

1.0

0,5

1.0

 

1.0

1.5

 

1

4

2

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020 - 2021

A. KIỂM TRA ĐỌC

Phần I: Đọc thành tiếng (4,0đ). Đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

  • Cuộc chạy đua trong rừng.
  • Buổi học thể dục.
  • Một mái nhà chung.
  • Bác sĩ Y - éc - xanh.
  • Mặt trời xanh của tôi.
  • Sự tích chú Cuội cung trăng

Sách HD Tiếng Việt 3-Tập 2B

Phần II: Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6,0đ).

1. Đọc thầm đoạn văn sau:

Lễ hội đền Hùng

Lễ hội đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn ở Việt Nam để tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng. Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ nhưng thực chất là đã diễn ra hàng tuần trước đó. Lễ hội kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với nghi thức rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng. Hiện nay, lễ hội đền Hùng đã được công nhận là Quốc giỗ của Việt Nam.

Có 2 nghi thức được cử hành cùng thời điểm trong ngày chính hội:

- Nghi thức rước kiệu vua: Đám rước kiệu xuất phát từ dưới chân núi rồi lần lượt qua các đền để tới đền Thượng, nơi làm lễ dâng hương.

- Nghi thức dâng hương: Những người tới dự cùng dâng lễ vật lên các vua Hùng để thể hiện lòng biết ơn của mình đối với tổ tiên.

Phần hội có nhiều trò chơi dân gian. Đó là những cuộc thi hát xoan, thi vật, thi kéo co hoặc thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc, nơi các vua Hùng luyện tập các đoàn thủy binh luyện chiến.

2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Lễ hội đền Hùng diễn ra để tưởng nhớ ai? (M1- 0,5đ)

a. Những người có công với đất nước

b. Người dân Phú Thọ

c. Các vua Hùng

d. Các đoàn thủy binh

Câu 2: Nghi thức để kết thúc phần lễ trong lễ hội đền Hùng là gì? (M1 - 0,5đ)

a. Thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc

b. Nghi thức dâng hương

c. Nghi thức rước kiệu

d. Rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng

Câu 3: Những cuộc thi hát xoan, thi vật, thi kéo co hoặc thi bơi trải thuộc phần nào trong lễ hội đền Hùng? (M2-0,5đ)

a. Phần lễ

b. Phần hội

c. Không ở phần nào

d. Cả phần lễ và phần hội.

Câu 4: Hiện nay, khi đi dự lễ hội, người ta chen lấn để cướp lễ, em đánh giá gì về hành động đó? (M3-0,5đ)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Câu 5: Bộ phận in đậm trong câu: “Trên cái đất trơ cằn sỏi đá ấy, người ta chỉ trồng toàn dưa hấu và cam chua” trả lời cho câu hỏi nào? (M2-0,5đ)

a. Ở đâu?

b. Khi nào?

c. Vì sao?

d. Bằng gì?

Câu 6: Dấu câu nào phù hợp để điền vào dấu …: (M3-1.0đ)

Cứ đến ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm….. người dân khắp mọi miền lại đổ về Phú Thọ để dự lễ hội đền Hùng.

a. dấu phẩy

b. dấu chấm

c. dấu chấm phẩy

d. dấu hai chấm

Câu 7: Các từ ngữ: chạy tiếp sức, nhảy xa, đấu kiếm, đoạt huy chương vàng thuộc chủ điểm nào? (M1-0,5đ)

a. Sáng tạo

b. Nghệ thuật

c. Ngôi nhà chung

d. Thể thao

Câu 8: Đặt câu hỏi cho từ in nghiêng trong câu: “Các cầu thủ đội tuyển U23 Việt Nam đã chinh phục khán giả bằng tài năng và sự kiên cường của mình.” (M3-1,0đ)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Câu 9: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa về một bông hoa (M4-1,0 đ)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả ( 4,0đ): (nghe – viết): ( 10 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn “Cóc kiện Trời” trang 83-SHDH TẬP 2B

II. Tập làm văn (6,0đ):

Đề bài: Em hãy kể lại một buổi lao động của lớp em nhằm góp phần làm cho trường em thêm xanh, sạch đẹp.

Đáp án bài kiểm tra cuối kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 3

A. Bài kểm tra Đọc, Nghe và nói, Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng một đoạn văn: 4,0 điểm

  • Học sinh đọc 1 đoạn trong các các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 32
  • Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc

* Cách đánh giá, cho điểm:

  • Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ, đọc đúng từ, tiếng (không sai quá 5 từ): 2 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung: 1 điểm

2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: 6,0 điểm

Câu 1: (M1- 0,5đ) c. Các vua Hùng

Câu 2: (M2 - 0,5đ) a. Thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc

Câu 3: (M3 - 0,5đ ) b. Phần hội

Câu 4: (M4 - 0,5đ) - HS viết theo cảm nhận

Câu 5: (M2- 0,5đ) a. Ở đâu?

Câu 6: (M3 - 1 đ) a. dấu phẩy

Câu 7: (M1 - 0,5đ) d. Thể thao

Câu 8: Các cầu thủ đội tuyển U23 Việt Nam đã chinh phục khán giả gì? (M3 -1,0 đ)

Câu 9: HS đặt được câu đúng nội dung, có hình ảnh nhân hóa. (M4 – 1,0đ)

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả: (4 điểm)

- Thực hiện theo hướng dẫn

2. Tập làm văn: 6.0 điểm

- Trình bày đúng một bài văn có 3 phần (Mở bài- thân bài- kết luận): 0.5đ.

- Viết đúng trọng tâm – đúng thể loại văn kể: Kể buổi lao động của lớp em nhằm góp phần làm cho trường thêm xanh- sạch- đẹp: 1.0đ

  • Kể trình tự, chi tiết việc làm lao động từ đầu đến cuối: (3.0đ)
  • Kết quả và ý nghĩa việc làm đó: (0.5) đ
  • Cảm nghĩ của em về việc làm đó: (0.5) đ
  • Chữ viết và trình bày đẹp: (0.5 đ)

3. Đề thi học kì 2 môn Tin Học lớp 3

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng điểm và tỷ lệ %

 

 

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

Tổng

TL

1.Phần mềm Paint: Vẽ hình cơ bản, tô màu,

Số câu

1

 

1

 

 

 

1

 

3

 

 

Số điểm

0.5

 

0.5

 

 

 

0.5

 

1.5

15%

2. Biên tập ảnh cùng Fotor: Các chức năng cơ bản, chỉnh sửa ảnh, ghép ảnh, thiết kế tự do.

Số câu

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

Số điểm

 

 

0.5

 

 

 

 

 

0.5

5%

3. Thế giới Internet của em: Internet, tìm kiếm thông tin

Số câu

1

 

1

 

1

 

 

 

3

 

 

Số điểm

0.5

 

0.5

 

0.5

 

 

 

1.5

15%

4. Soạn thảo văn bản cũng Microsoft Word:Làm quen với phần mềm soạn thảo, lưu và mở văn bản, định dạng văn bản.

Số câu

1

 

1

 

1

TH

 

 

3+TH

 

 

Số điểm

0.5

 

0.5

 

0.5

5.0

 

 

6.5

65%

Tổng

Số câu

3

 

4

0

2

TH

1

 

10+TH

 

 

Số điểm

1.5

 

2.0

-

1.0

5.0

0.5

 

10

100%

 

Tỷ lệ %

15%

 

20%

0%

10%

50%

0.5%

0%

100%

 

 

 

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

Lí thuyết (15')

10

5

50%

Thực hành (20')

1 TH

5

50%

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

I. Lý thuyết: (15 phút 5 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Hãy chỉ địa chỉ web trong các lựa chọn sau ? (0.5đ)

A. Google chorme com

C. Yahoovn

B. www.violympic.vn

D. Microsoft Word

Câu 2: Trong trang Web, www được viết tắt bởi từ nào? (0.5đ)

A. web word

C. world wide web

B. web wide web

D. trang web

Câu 3: Trong các hình dưới đây, hình nào là biểu tượng của phần mềm Panit?

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

Câu 4. Để gõ chữ in hoa ta làm như thế nào?

A. Nhấn phím Ctrl

B. Nhấn giữ phím SHIFT đồng thời gõ chữ

C. Nhấn phím Enter.

D. Nhấn giữ phím Tab đồng thời gõ chữ

Câu 5. Để lưu văn bản ta sử dụng nút lệnh nào?

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

Câu 6. Nút lệnh dưới đây dùng để làm gì?

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

A. Căn lề

B. Chọn phông chữ

C. Chọn cỡ chữ

D. Chọn màu chữ

Câu 7. Trong phần mềm Paint, để vẽ hình tròn hoặc hình vuông, khi vẽ em nhấn phím nào?

A. Phím Ctrl

B. Phím Tab

C. Phím Shift

D. Phím Alt

Câu 8. Câu nào viết đúng theo kiểu gõ Telex “Trường sơn đỉnh núi”?

A. Truwong sown ddinhr nuif

B. Truwowngf sown ddinhr nuis.

C. Truwowngs soon ddinhs nuix

D. Truuoong soon ddinhr nuis

Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào là biểu tượng của trình duyêt Web?

Đề thi học kì 2 lớp 3

Câu 10. Biểu tượng của phần mềm chỉnh sửa ảnh Fotor?

Đề thi học kì 2 lớp 3

Phần II. Phần thực hành (20 phút 5 điểm)

Câu 11.

Mở phần mềm Word soạn theo mẫu dưới đây:

Trăng ơi từ đâu đến

Hay từ lời mẹ ru

Thương cuội không được học

Hú gọi trâu lên trời

b, Lưu lại vào máy tính với tên học sinh_lớp (ví dụ: Hoa 3A1)

  • 2 câu đầu chữ màu đỏ
  • 2 câu cuối chữ màu xanh lá

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

I. Lý thuyết: (5.0 điểm, mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Đáp án

B

C

B

B

A

B

C

B

B

D

II. Thực hành (5 điểm)

Lưu bài với tên: Tênhọcsinh-lớp.doc (Ví dụ: Hoa3A1.doc)

Câu 11: (5đ)

  • Em gõ được văn bản (2 điểm)
  • Định dạng theo mẫu (2 điểm)
  • Tạo màu cho chữ (1 điểm)

II. Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020

1. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

Đề 1

Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a. Giá trị của chữ số 5 trong số 25 403 là:

A. 5000

B. 50 000

C. 500

D. 50

b. Số liền sau số 56 789 là:

A. 56 000

B. 56 700

C. 56 780

D. 56 790

Câu 2: (1 điểm) Điền dấu: >;<;= thích hợp vào ô trống

a. 20 839 ..... 27 830 - 725

b. 18 257 + 64 439 ...... 82 696

Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Toán

A. 10 giờ 2 phút

B. 2 giờ 50 phút

C. 10 giờ 10 phút

D. 2 giờ 10 phút

Câu 4: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Kết quả phép tính 86149 + 12735 là:

A. 98885

B. 98874

C. 98884

D. 98875

Câu 5: (1 điểm) Viết các số 30 620 ; 8258 ; 31 855 ; 16 999 theo thứ tự từ bé đến lớn.

.......................................................................................................................…

Câu 6: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

  • Hình vuông có cạnh là 10cm. Diện tích hình vuông đó là 100cm².
  • Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 5cm. Chu vi hình chữ nhật là 24cm.
  • Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 5cm. Diện tích hình chữ nhật là 24cm².
  • Hình vuông có cạnh là 10cm. Chu vi hình vuông đó là 100cm.

Câu 7: (1 điểm) Chọn số trong ngoặc đơn (74, 704, 740, 10, 100, 1000) viết vào chỗ chấm cho thích hợp:

7m 4cm =…………cm

1km = …………… m

Câu 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

10670 x 6

18 872: 4

Câu 9: Bài toán: (1,5 điểm) Mua 5 quyển vở hết 35 000 đồng. Hỏi nếu mua 3 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

Bài làm

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Câu 10: (1 điểm) Tìm một số biết rằng khi gấp số đó lên 4 lần rồi giảm 3 lần thì được 12. Vậy số cần khoanh vào là:

A. 9

B. 12

C. 24

D. 36

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 1

Câu 1: (1 điểm) a. A ; b. D

Câu 2: (1 điểm) a < ; b =

Câu 3: (1 điểm) C

Câu 4: (0,5 điểm) C

Câu 5: (1 điểm) 8258; 16 999; 31 825; 31 855

Câu 6: 1 điểm Đ, Đ, S, S

Câu 7: (1 điểm) a. 704cm; b. 1000m

Câu 8: (1 điểm) 64020; 4 718 (HS đặt tính đúng đạt mỗi bài đạt 0,25 điểm)

Câu 9: (1,5 điểm)

Giá tiền một quyển vở là: (0,25đ)

35 000: 5 = 7 000 (đồng) (0,5đ)

Số tiền mua 3 quyển vở là: (0,25đ)

7 000 x 3 = 21 000 (đồng) (0,5đ)

Đáp số: 21 000 đồng.

Câu 10: (1 điểm) B

 Đề 2

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Số liền sau của số 65 739 là:

A. 65 729

B. 65749

C. 65 740

D. 65 738

Câu 2: Số lớn nhất trong các số: 47 280; 47 082; 47 028; 48 270 là:

A. 47 280

B. 47 028

C. 48 270

D. 47 082

Câu 3: Kết quả của biểu thức 65120: 2 + 315 =?

A. 32560

B. 32875

C. 3571

D. 3256

Câu 4: Một hình vuông có cạnh 5cm thì chu vi hình vuông là...

A. 20cm

B. 25cm

C. 15cm

D. 10cm

Câu 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đề bài: Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

A. 10 giờ

B. 10 giờ 10 phút

C. 10 giờ 30 phút

D. 2 giờ kém 10 phút

Câu 6. Ngày 8 tháng 5 là thứ hai. Hỏi ngày sinh nhật Bác 19 tháng 5 trong tháng đó là thứ mấy?

A. Thứ hai

B. Thứ ba

C. Thứ sáu

D. Thứ năm

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 28536 + 4237

c. 5036 x 4

b. 6371 – 2504

d. 7584 : 6
................................................................................

................................................................................

Câu 8: (1 diểm ) Tìm x biết:

a) X x 3 = 7719

b) X : 3 = 1247

Câu 9: (1,5 điểm): Có 750l nước mắm đựng đều vào 5 thùng. Hỏi 7 thùng như thế đựng bao nhiêu lít nước mắm?

................................................................................

................................................................................

Câu 10: (1,5 điểm): Cho hình chữ nhật có chiều rộng 8cm. Chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

................................................................................

................................................................................

Câu 11: (1 điểm):Cho hình vuông có diện tích 25 cm². Tính chu vi hình vuông đó.

................................................................................

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 2

Phần Trắc nghiệm:

Câu

Đáp án

Điểm

1

C

0,5

2

C

0,5

3

B

0,5

4

A

0,5

5

B

0,5

6

C

0,5

Phần Tự luận:

Câu

Nội dung

Điểm

7

Đặt tính rồi tính:

Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm

a) 32773

b) 3867

c) 20144

d) 1264

 

2,0

 

 

8

a) X x 3 = 7719 b) X : 3 = 1247

X = 7719 : 3 X = 1247 x 3

X = 2573 X = 3741

 

a.0,5

b.0,5

9

Mỗi thùng đựng số lít nước mắm là:

0,25

750 : 5 = 150 (l)

0,25

7 thùng như thế đựng số lít nước mắm là:

0,25

150 x 7 = 1050 (l)

0,5

Đáp số: 1050 lít nước mắm

0,25

10

Chiều dài hình chữ nhật là:

8 x 2 = 16 (cm)

0,25

0,25

Diện tích hình chữ nhật là:

16 x 8 = 128 (cm²)

0,25

0,5

Đáp số: 128 cm²

0,25

 

Cạnh hình vuông là 5cm (vì 5 x 5 = 25)

0,25

11

Chu vi hình vuông là:

5 x 4 = 20 (cm)

0,25

0,25

 

Đáp số: 20 cm

0,25

2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa.

- Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.

- Hiểu ý chính của đoạn văn.

- Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.

Số câu

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

5

1

Số điểm

1

 

1

 

1

 

 

1

3

1

Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất.

- Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ Ở đâu? Như thế nào? Bao giờ?...

- Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm.

- Nhận biết và đặt được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh.

Số câu

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

1

Số điểm

0.5

 

0.5

 

 

1

 

 

2

 

Tổng

Số câu

3

 

3

 

1

1

 

1

7

2

Số điểm

1.5

 

1.5

 

1

1

 

1

4

2

Ma trận câu hỏi Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

 

 

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

2

 

 

1

 

1

6

 

 

Câu số

1-2

 

3-4

 

 

5

 

6

 

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

1

 

1

 

 

1

 

 

3

 

 

Câu số

7

 

8

 

 

9

 

 

 

Tổng số câu

 

3

 

3

 

 

2

 

1

9

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

(Thời gian: 35 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

BÀI HỌC CỦA GÀ CON

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống. Ai dè "tùm" một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

- "Cứu tôi với, tôi không biết bơi!"

Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:

- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.

Theo Những câu chuyện về tình bạn

1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? (M1- 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Gà con sợ quá khóc ầm lên.

B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.

C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.

2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.

B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.

C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.

3. Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2- 0.5)

..........................................................................................................

4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2 - 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con.

B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.

C. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn.

5. Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3 - 1)

Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em.

.................................................................................................................

6. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4 - 1)

................................................................................................................

7. Hãy viết tìm 1 câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo mẫu " Ai làm gì?". (0.5)

.................................................................................................................

8. Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: (M2 - 0.5)

Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

9. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3 - 1)

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả nghe - viết (4 điểm) (15 phút)

Mùa thu trong trẻo

Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ. Dường như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho lại sức...

Nguyễn Văn Chương

2. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)

Viết một bức thư gửi cho một người bạn nước ngoài giới thiệu về vẻ đẹp của đất nước ta.

>> Tham khảo bộ đề thi mới nhất: Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2021 theo Thông tư 22

3. Đề thi học kì 2 môn Tin Học lớp 3

Ma trận Đề thi học kì 2 môn Tin Học lớp 3

Mạch

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng điểm và tỉ lệ %

kiến thức, kĩ năng

 

TN

TL/

TH

TN

TL/

TH

TN

TL/

TH

TN

TL/

TH

Tổng

TL

1. Phần mềm đồ họa: Sao chép màu từ màu có sẵn.

Số

câu

1

 

 

 

 

1

 

 

2

 

 

Số

điểm

0,5

 

 

 

 

3.0

 

 

3,5

35%

2. Soạn thảo văn bản tiếng Việt đơn giản

Số

câu

 

 

1

 

 

 

 

1

2

 

 

Số

điểm

 

 

0,5

 

 

 

 

3.0

3.0

30%

3. Phần mềmhọc tập: Học toán lớp 3

Số

câu

1

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

Số

điểm

0,5

 

0.5

 

 

 

 

 

1.0

10%

4. Phần mềmhọc tập: Tập làm các công

việc gia đình

Số

câu

1

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

Số

điểm

0,5

 

0,5

 

 

 

 

 

1.O

10%

5. Phần mềmhọc tập: Học tiếng Anh

Số

câu

1

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

Số

điểm

0,5

 

0,5

 

 

 

 

 

1.0

10%

 

Số

câu

4

 

4

 

 

1

 

1

10

 

 

Số

điểm

2.0

0

2.0

0

0

3.0

0

3.0

10.0

100%

 

Tỉ lệ%

20%

-

20%

-

-

30%

-

30%

100%

 

 

Tỉ lệ

20%

20%

30%

30%

 

 

Tương quan giữa lí thuyết và thực hành:

 

Số câu

Điểm

Tỉ lệ

Lí thuyết (10')

8

4

40%

Thực hành (25')

2

6

60%

Ma trận phân bố câu hỏi

Chủ đề

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Cộng

1.Phần mềm đồ họa: Sao chép màu từ màu có sẵn.

Số câu

1

 

1

 

2

 

Câu số

A.1

 

B.1

 

2. Soạn thảo văn bản tiếng việt đơn giản.

Số câu

 

1

 

1

2

 

Câu số

 

A.2

 

B.2

3. Phần mềm học tập học toán lớp 3.

Số câu

1

1

 

 

2

 

Câu số

A.3

A.4

 

 

4. Phần mềm học tập: Tập làm các công việc gia đình Tidy up.

Số câu

1

1

 

 

2

 

Câu số

A.5

A.6

 

 

5. Phần mềm học tập: Học tiếng Anh

Số câu

1

1

 

 

2

 

Câu số

A.7

A.8

 

 

Tổng số câu

 

4

4

1

1

10

Đề bài Đề thi học kì 2 môn Tin Học lớp 3

A. TRẮC NGHIỆM: (15 phút) - 4 điểm

Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 3

Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 3

B. THỰC HÀNH: (25 phút) - 6 điểm.

B.1 (3 điểm) (mức 3)

Sử dụng công cụ sao chép màu của phần mềm Paint để sao chép màu từ hình a sang hình b: (3đ) (mức 3)

Đề thi học kì 2 môn tin học lớp 4

B.2 (3 điểm) (mức 4)

Em hãy soạn thảo đoạn văn bản sau:

LỜI CỦA THẦY

Rồi các em một ngày sẽ lớn

Sẽ bay xa đến tận cùng trời

Có bao giờ nhớ lại các em ơi

Mái trường xưa một thời em đã sống

Nơi đã đưa em lên tầm cao ước vọng

Vị ngọt đầu đời bóng mát ca dao...

Yêu cầu:

Phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 14.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tin Học lớp 3

TRẮC NGHIỆM: (15 phút)

A.1

A.2

A.3

A.4

A.5

A.6

A.7

A.8

D

B

D

B

B

D

A

A

B. THỰC HÀNH: (25 phút) - 6 điểm.

B.1 (3 điểm) (Mức 3)

Sao chép màu đung và đẹp

B.2 (3 điểm) (Mức 4)

Gõ đúng cỡ chữ và kiểu chữ. Trình bày đẹp.

Luyện tập các đề thi sẽ giúp các em có khả năng tập trung vào một thứ cao độ. Các bạn học sinh hoàn toàn có thể tự tiến hành làm bài tập và giải bài tập theo đúng những kiến thức trên đã học, các phụ huynh có thể đánh giá khả năng học tập của các con và đưa ra phương hướng học tập tốt nhất cho các em. Đồng thời cũng giúp các em có một tinh thần ham học hỏi, tự tin, yêu thích môn toán học. Chúc các em có thể nâng cao được các kỹ năng giải Toán lớp 3 của mình một cách tốt nhất.

Ngoài Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 theo Thông tư 22, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi lớp 3 kì 2 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn quy định của Bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 3, và môn Toán 3. Chúc các em có những tài liệu hay nhất về đề thi Toán lớp 3 kì 2.

Đánh giá bài viết
178 77.660
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán Xem thêm