Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Phan Ngọc Hiển, Cà Mau năm 2020-2021

Dạng tài liệu: Đề thi Vật Lý Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 1/3 - Mã đề 001
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
SỞ GD & ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN VẬT LÝ 11
Thời gian làm bài : 45 phút;
(Đề có 2 trang)
Mã đề 001
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp)
và cách thấu kính một khoảng 10 (cm). Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
A. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
B. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
C. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
D. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
Câu 2: Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
A. cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
B. cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.
C. cường độ sáng của chùm phản xạ bị triệt tiêu.
D. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới.
Câu 3: Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá
trị là:
A. i
gh
= 48
0
35’. B. i
gh
= 41
0
48’. C. i
gh
= 62
0
44’. D. i
gh
= 38
0
26’.
Câu 4: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia
phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
A. sini = n B. sini = 1/n C. tani = n D. tani = 1/n
Câu 5: Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
A. Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
B. Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
C. Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
D. Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.
B. Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
C. Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
D. Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
Câu 7: Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n
1
= 1,5) đến mặt phân cách với nước (n
2
= 4/3). Điều kiện của
góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:
A. i < 48
0
35’. B. i < 62
0
44’. C. i < 41
0
48’. D. i ≥ 62
0
44’.
Câu 8: Thấu kính có độ tụ D = 4 (đp), đó là:
A. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 4 (cm).
B. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 4 (cm).
C. thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm).
D. thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 25 (cm).
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 2/3 - Mã đề 001
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Câu 9: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 10
(cm), qua thấu kính cho ảnh A’B’ cùng chiều cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:
A. f = -30 (cm). B. f = 15 (cm). C. f = 30 (cm). D. f = -15 (cm).
Câu 10: Một ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống là 10 (cm
2
) gồm 1000 vòng
dây. Hệ số tự cảm của ống dây là:
A. 0,251 (H). B. 2,51 (mH). C. 6,28.10
-2
(H). D. 2,51.10
-2
(mH).
Câu 11: Đơn vị của từ thông là
A. Vêbe (Wb). B. Ampe (A). C. Tesla (T). D. Vôn (V).
Câu 12: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n
1
, của thuỷ tinh là n
2
. Chiết
suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
A. n
21
= n
2
– n
1
B. n
21
= n
2
/n
1
C. n
21
= n
1
/n
2
D. n
12
= n
1
– n
2
Câu 13: Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
A. luôn nhỏ hơn vật. B. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
C. luôn lớn hơn vật. D. luôn cùng chiều với vật.
Câu 14: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10
-6
(T).
Đường kính của dòng điện đó là:
A. 10 (cm) B. 26 (cm) C. 22 (cm) D. 20 (cm)
Câu 15: Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
A. các điện tích đứng yên. B. các điện tích chuyển động.
C. nam châm đứng yên. D. nam châm chuyển động.
Câu 16: Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng
trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình :
A. tam giác B. chữ nhật C. tròn D. elip
Câu 17: Một tia sáng đi từ nước (n
1
= 4/3) vào thủy tinh (n
2
= 1,5) với góc tới là 35
0
. Góc khúc
xạ của tia sáng là
A.
40,2
o
B.
25,4
o
C.
30,6
o
D.
45,0
o
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường
kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
B. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần i
gh
.
C. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường
kém chết quang hơn.
D. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa
chùm tia sáng tới.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, vật thật AB = 3cm đặt trên trục chính của thấu kính
và vuông góc với trục chính, cách thấu kính 45cm.
a/ Xác định vị trí, tính chất và độ lớn ảnh A
1
B
1
của AB qua thấu kính. Vẽ hình.
b/ Giữ thấu kính cố định, di chuyển vật AB. Vật sáng cho ảnh lớn hơn vật và cách vật 80cm.
Xác định vị trí của vật, vị trí và độ phóng đại của ảnh.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 3/3 - Mã đề 001
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
O
------ HẾT ------
Mời bạn đọc cùng tham khảo https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop11

Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Phan Ngọc Hiển, Cà Mau năm 2021

Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Phan Ngọc Hiển, Cà Mau năm 2020-2021 vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thêm tài liệu để học tập và ôn tập cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây nhé.

  • Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2020-2021
  • Bài tập trắc nghiệm Vật lý lớp 11: Dòng điện trong các môi trường

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Phan Ngọc Hiển, Cà Mau năm 2020-2021 để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có 18 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu tự luận. Thí sinh làm bài trong thời gian 45 phút. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 11. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 11 trường THPT Phan Ngọc Hiển, Cà Mau năm 2020-2021. VnDoc mời các bạn tham khảo tài liệu đề thi học kì 1 lớp 11, Đề thi học kì 2, Thi thpt Quốc gia môn Sinh học, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, thi thpt Quốc gia môn Vật Lý mà VnDoc tổng hợp và đăng tải. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 11, Ngữ văn 11, Tiếng Anh 11.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo