Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lịch sử 11 Kết nối tri thức bài 4

Lớp: Lớp 11
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Lịch sử 11 Kết nối tri thức bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu giải sgk Sử 11 Kết nối tri thức. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết.

Mở đầu

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới. Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Gợi ý:

CNXH hiện thực ra đời từ sau thắng lợi của cuộc Cách mạng XHCN Tháng Mười Nga (1917), sau năm 1945, đã trở thành hệ thống XHCN thế giới. Trong hơn 70 năm tồn tại, CNXH đã đạt được nhiều thành tựu có ý nghĩa to lớn đối với hòa bình, tiến bộ của nhân loại. Vì nhiều lý do, CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu đã rơi vào khủng hoảng và sụp đổ vào đầu thập niên 90 của thế kỷ trước. Sự sụp đổ này không có nghĩa là sự cáo chung của CNXH. Cùng với những thành công của công cuộc cải cách, đổi mới của Trung Quốc và Việt Nam, sự hồi phục của các Đảng Cộng sản ở các nước XHCN trước đây, mô hình “CNXH Mỹ Latinh thế kỷ XXI” đang cho thấy một xu hướng phát triển mới của nhân loại hướng tới CNXH.

1. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a) Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

Nhiệm vụ 1:

CH: Trình bày nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

Bài làm

Từ năm 1945 đến năm 1949: Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: tiến hành cải cách ruộng đất; quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản; thực hiện các quyền tự do, dân chủ:...

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70:

- Đây là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

- Với sự giúp đỡ của Liên Xô, sự nỗ lực của toàn thể nhân dân, các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hoá, điện khí hoá toàn quốc, phát triển nông nghiệp,... Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b) Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh

Nhiệm vụ 2:

CH: Nêu những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).

Bài làm

Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á:

Tháng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã thúc đấy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh mẽ.

Năm 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tháng 4/1975: Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng CNXH.

Tháng 12/1975: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và đi lên con đường xây dựng CNXH.

Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở Mỹ La-tinh:

Sau tháng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959, nước Cộng hoà Cu-ba được thành lập. Chính phủ cách mạng đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.

2. Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô

Nhiệm vụ 3:

CH: Khai thác tư liệu trên và thông tin trong mục, giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

Bài làm

Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô:

Thứ nhất, do đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm; chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

Thứ hai, những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời vào sản xuất; năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn tới tình trạng trì trệ kéo dài về kinh tế; sự sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

Thứ ba, quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

Sự xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản khiến cho khủng hoảng ngày càng nghiêm trọng, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của Liên Xô.

Thứ tư, hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài góp phần làm gia tăng tình trạng bất ổn và rối loạn.

3. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

a) Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

Nhiệm vụ 4:

CH: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.

Bài làm

Từ năm 1991 đến nay:

Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào,... từng bước tiến hành cải cách mở cửa, đổi mới, kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

Ở khu vực Mỹ La-tinh, mặc dù phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, Cu-ba vẫn quyết tâm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, thực hiện cải cách kinh tế và đạt được những thành tựu quan trọng.

b) Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

Nhiệm vụ 5:

CH: Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.

Về kinh tế:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP): tăng từ 367.9 tỉ NDT (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ NDT (2021)

Bình quân tăng trưởng hằng năm: khoảng 9.5% (1980-2017), vượt xa mức trung bình của thế giới.

Quy mô GDP vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).

Về khoa học - công nghệ:

Phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng được tàu Thần Châu vào không gian); xây dựng hệ thống định vị vệ tỉnh Bắc Đấu, hệ thống đường sắt cao tốc; phát triển hạ tầng kĩ thuật số, các trung tâm đữ liệu hiện đại.

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực công nghệ mới như: công nghệ thông tin - viễn thông thế hệ mới, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,...

Về văn hoá - giáo dục: thực hiện cải cách giáo dục toàn diện, nâng cao vị trí của nền giáo dục trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho công cuộc xây dựng và hiện đại hoá đất nước.

Bên cạnh đó, Trung Quốc đạt được những bước tiến cơ bản trong việc giải quyết những vấn để xã hội như: xoá đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội,...

=> Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc.

Luyện tập và Vận dụng

Luyện tập

CH: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Bài làm

Khu vực

Thời gian

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

Đông Âu

1945 - 1949

- Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

- Các nước Đông Âu đẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với sự giúp đỡ của Liên Xô, sự nỗ lực của toàn thể nhân dân.

Nửa sau những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX

- Từ nửa sau những năm 70, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng xã hội trầm trọng.

- Cuối những năm 80, chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu.

Châu Á

1945 - 1991

- Sau khi giành được độc lập, một số nước châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào,…) đã đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được những thành tựu nhất định.

- Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á đều bộc lộ dấu hiệu của sự khủng hoảng, trì trệ.

1991 - nay

- Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào,... từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, đạt được những thành tựu to lớn.

Mĩ Latinh

1945 - 1991

- Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.

- Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ, nhưng nhân dân Cuba vẫn kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

1991 - nay

- Cuba vẫn quyết tâm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là lệnh cấm vận của Mỹ và phương Tây.

- Cuba cũng thực hiện cải cách kinh tế và đạt được những thành tựu quan trọng.

Vận dụng

CH1: Sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

Bài làm

- Một số bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu:

+ Kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

+ Củng cố, nâng cao vai trò và năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Vận dụng sáng tạo và linh hoạt các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

+ Nâng cao cảnh giác trước các âm mưu và hành động của các thế lực chống phá trong và ngoài nước (ví dụ: chiến lược “diễn biến hòa bình”,…).

+ Đấu tranh chống các quan điểm sai trái, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng (chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh).

+ Tiếp thu có chọn lọc các tiến bộ của văn minh nhân loại, áp dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất để tránh tình trạng tụt hậu, trì trệ.

+ …

CH2: Nêu hành động cụ thể mà em có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Bài làm

- Một số hành động cụ thể mà em có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

+ Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập và lao động sản xuất; có mục đích, động cơ học tập, làm việc và lý tưởng sống đúng đắn.

+ Quan tâm đến đời sống chính trị- xã hội của địa phương, đất nước.

+ Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc.

+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng như: tham gia bảo vệ môi trường; phòng chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động thiện nguyện,…

+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bài tiếp theo: Lịch sử 11 Kết nối tri thức bài 5

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo