Hải có 6 nhãn vở. Mẹ cho Hải thêm 7 nhãn vở. Sau đó, Hải dùng hết 10 nhãn vở. Hải còn lại số nhãn vở là:
Hải còn lại số nhãn vở là:
6 + 7 - 10 = 3 (nhãn vở)
Trắc nghiệm Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trang 24, 25 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Hải có 6 nhãn vở. Mẹ cho Hải thêm 7 nhãn vở. Sau đó, Hải dùng hết 10 nhãn vở. Hải còn lại số nhãn vở là:
Hải còn lại số nhãn vở là:
6 + 7 - 10 = 3 (nhãn vở)
Tính: 34 - 30 + 9 = ...?
Thực hiện tính:
34 - 30 + 9
= 4 + 9
= 13
Phép tính 9 + 7 có kết quả là:
Kết quả của phép tính 6 + 6 là:
Kết quả của phép tính 5 + 7 là:
Tính: 2 + 6 + 8 = ...?
Thực hiện tính:
2 + 6 + 8
= 8 + 8
= 16
Kết quả của phép tính 5 + 8 là:
Có 5 bao gạo tẻ và 8 bao gạo nếp. Có tất cả số bao gạo là:
Có tất cả số bao gạo là: 5 + 8 = 13 (bao)
Kết quả của phép tính 5 + 9 là:
Nhà cô Sáu nuôi 10 con vịt. Cô đã bán đi 4 con vịt rồi sau đó lại mua thêm 8 con vịt con về nuôi. Lúc này nhà cô Sáu có số con vịt là:
Sau khi bán đi 4 con thì nhà cô Sáu còn lại:
10 - 4 = 6 (con vịt)
Lúc này nhà cô Sáu có số con vịt là:
6 + 8 = 14 (con vịt)
Tính: 19 - 17 + 9 = ...?
Thực hiện tính:
19 - 17 + 9
= 2 + 9
= 11
Kết quả của phép tính 7 + 8 = ... là:
Một xe ô tô chở 9 bao gạo và 7 bao ngô. Xe đó chở tất cả số bao là:
Xe đó chở tất cả số bao là:
9 + 7 = 16 (bao)
Biết số hạng là 8 và 6. Tổng là:
So sánh: 2 + 9 + 7 ... 9 + 7 + 2
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

2 + 9 + 7 =||<||>9 + 7 + 2
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

2 + 9 + 7 =||<||>9 + 7 + 2
Thực hiện tính:
2 + 9 + 7 = 18
9 + 7 + 2 = 18
Ta thấy: phép tính bên trái và bên phải đều có các số hạng giống nhau nên kết quả bằng nhau. Vậy chọn dấu =
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: