Các bạn học sinh lớp 2A chọn ra loại quả mà mình thích ăn nhất:

Số bạn chọn quả dâu tây và dưa hấu là:
Quả dâu tây có: 7 bạn chọn
Quả dưa hấu có: 8 bạn chọn
Tổng số bạn chọn cam và dứa là: 7 + 8 = 15 (bạn)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất trang 94, 95 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Các bạn học sinh lớp 2A chọn ra loại quả mà mình thích ăn nhất:

Số bạn chọn quả dâu tây và dưa hấu là:
Quả dâu tây có: 7 bạn chọn
Quả dưa hấu có: 8 bạn chọn
Tổng số bạn chọn cam và dứa là: 7 + 8 = 15 (bạn)
Hải gieo một con xúc xắc 6 mặt như sau:

Gieo con xúc xắc 2 lần, khả năng mặt 1 chấm xuất hiện trước ở mặt trên là:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị môn học về bóng yêu thích của các bạn học sinh nam lớp 2C:
Môn học liên quan đến bóng yêu thích của học sinh nam lớp 2C:

Môn học liên quan đến bóng nào ít được các bạn nam lớp 2C chọn nhất?
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị môn học về bóng yêu thích của các bạn học sinh nam lớp 2C:
Môn học liên quan đến bóng yêu thích của học sinh nam lớp 2C:

Có mấy môn học liên quan đến bóng được các bạn lựa chọn?
Cho 3 thẻ số: 26; 54; 68. Liên lấy ra một thẻ số. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Thẻ được chọn có thể||chắc chắn||không thể nhỏ hơn 30.

Thẻ được chọn có thể||chắc chắn||không thể nhỏ hơn 30.
Các bạn học sinh lớp 2A chọn ra loại quả mà mình thích ăn nhất:

Loại quả có nhiều bạn chọn nhất nhiều hơn loại quả có ít bạn chọn nhất là:
Loại quả có nhiều bạn chọn nhất nhiều là dâu tây: 9 quả
Loại quả có ít bạn chọn nhất là dứa: 6 quả
Loại quả có nhiều bạn chọn nhất nhiều hơn loại quả có ít bạn chọn nhất là:
9 - 6 = 3 (quả)
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số bạn yêu thích mỗi loại quả của học sinh lớp 2B
Loại quả yêu thích của học sinh lớp 2B

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Có số học sinh thích quả táo là: 8 bạn.
Loại quả yêu thích của học sinh lớp 2B

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Có số học sinh thích quả táo là: 8 bạn.
Đồ dùng học tập có số lượng nhiều nhất là:

Cho 3 thẻ số: 26; 54; 68. Liên lấy ra một thẻ số. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Thẻ được chọn chắc chắn||không thể||có thể không là số tròn chục.

Thẻ được chọn chắc chắn||không thể||có thể không là số tròn chục.
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số bạn yêu thích mỗi loại quả của học sinh lớp 2B:
Loại quả yêu thích của học sinh lớp 2B

Chọn đáp án đúng: Loại quả nào được các bạn lớp 2B lựa chọn ít nhất?
Trên mặt bàn có mấy loại đồ dùng học tập?

Trên mặt bàn có: Bút chì, thước kẻ, vở, hộp bút
Biểu đồ tranh biểu thị số loại quả mẹ đã mua:

Số lượng quả táo và thanh long mẹ mua là:
Mẹ mua 7 quả táo và 5 quả thanh long.
Số quả táo và thanh long là: 7 + 5 = 12 (quả)
Cho 3 thẻ số: 26; 54; 68. Liên lấy ra một thẻ số.

Khả năng thẻ nhỏ hơn 10 được lấy là:
Các bạn học sinh lớp 2A chọn ra loại quả mà mình thích ăn nhất:

Kiểm đếm số bạn chọn quả dâu tây có:
Có 8 bạn chọn quả dâu tây
Nam tung một con xúc xắc 6 mặt. Chọn khẳng định đúng:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: