Xem biểu đồ tranh sau và cho biết:
Dưới đây là các thẻ hình học sinh lớp 2A đã chọn

(Mỗi bạn học sinh lựa chọn 1 thẻ hình)
Thẻ hình chữ nhật có bao nhiêu bạn chọn?
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất trang 94, 95 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xem biểu đồ tranh sau và cho biết:
Dưới đây là các thẻ hình học sinh lớp 2A đã chọn

(Mỗi bạn học sinh lựa chọn 1 thẻ hình)
Thẻ hình chữ nhật có bao nhiêu bạn chọn?
Trong cửa hàng đồ chơi bày bán một số thú bông như sau:

Em hãy cho biết: 2 loại thú bông được bày bán trong cửa hàng có số lượng bằng nhau và bằng ... con.
Nhím bông và rùa bông có số lượng bằng nhau (6 con)
Xem biểu đồ tranh sau và cho biết:
Dưới đây là các thẻ hình học sinh lớp 2A đã chọn

(Mỗi bạn học sinh lựa chọn 1 thẻ hình)
Số bạn chọn thẻ hình tròn nhiều hơn số bạn chọn thẻ hình chữ nhật là:
Số bạn chọn thẻ hình vuông nhiều hơn số bạn chọn thẻ hình tam giác là:
8 - 6 = 2 (bạn)
Trong lọ có 2 màu bi: bi xanh và bi đỏ. Cô giáo yêu cầu Nam lấy ra 1 viên bi. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Nam có thể||không thể||chắc chắn lấy được 1 viên bi màu xanh.

Nam có thể||không thể||chắc chắn lấy được 1 viên bi màu xanh.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

.?.
Hải gieo một con xúc xắc 6 mặt như sau:

Khả năng mặt 2 chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc là:
Biểu đồ tranh biểu thị số loại quả mẹ đã mua:

Loại quả có số lượng ít nhất là:
Dưới đây là bảng thống kê một số phương tiện đi học của các em học sinh lớp 2A
| Phương tiện | Xe đạp | Xe máy | Ô tô | Xe buýt | Đi bộ |
| Số lượng | 8 | 13 | 4 | 5 | 3 |
Lớp 2A có tất cả số học sinh là:
Lớp 2A có tất cả số học sinh là:
8 + 13 + 4 + 5 + 3 = 33 (học sinh)
Trong lọ có 2 màu bi: bi xanh và bi đỏ. Cô giáo yêu cầu Nam lấy ra 1 viên bi. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Nam chắc chắn||không thể||có thể chỉ lấy ra 1 viên bi.

Nam chắc chắn||không thể||có thể chỉ lấy ra 1 viên bi.
Trong cửa hàng đồ chơi bày bán một số thú bông như sau:

Em hãy cho biết: Loại thú bông nào có số lượng nhiều nhất?
Có 7 con hươu cao cổ bông
Có 6 con rùa bông
Có 6 con nhím bông
Có 5 con sóc bông
Vậy hươu cao cổ bông nhiều nhất
Trong lọ có 2 màu bi: bi xanh và bi đỏ. Cô giáo yêu cầu Nam lấy ra 1 viên bi. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Nam không thể||chắc chắn||có thể lấy được một viên bi màu vàng.

Nam không thể||chắc chắn||có thể lấy được một viên bi màu vàng.
Dưới đây là các dụng cụ thể thao thu thập trong tủ một lớp học.

Sắp xếp tên các loại dụng cụ theo số lượng từ ít đến nhiều là:
Hải gieo một con xúc xắc 6 mặt như sau:

Khả năng mặt 6 chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc là:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số bạn yêu thích mỗi loại quả của học sinh lớp 2B:
Loại quả yêu thích của học sinh lớp 2B

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Có số học sinh thích quả dâu tây là: 11 bạn.
Loại quả yêu thích của học sinh lớp 2B

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Có số học sinh thích quả dâu tây là: 11 bạn.
Xem biểu đồ tranh sau và cho biết:
Dưới đây là các thẻ hình học sinh lớp 2A đã chọn

(Mỗi bạn học sinh lựa chọn 1 thẻ hình)
Thẻ hình nào có nhiều bạn chọn hơn thẻ hình tam giác?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: