Số gồm 4 trăm, 8 chục, 3 đơn vị là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập chung trang 56, 57 sách Cánh diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 4 trăm, 8 chục, 3 đơn vị là:
Mỗi lọ có 100 viên kẹo.
Có tất cả số viên kẹo là:


Số 921 viết thành tổng các chữ số là:
Đọc số sau:
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 3 | 5 | 1 |
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 2 đơn vị đọc là:
Có bao nhiêu đơn vị? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Có 8 đơn vị.
![]()
Có 8 đơn vị.
Hộp A có 366 viên bi, hộp B có 343 viên bi, hộp C có 402 viên bi. Sắp xếp các hộp theo thứ tự số viên bi từ ít đến nhiều là:
So sánh: 343 < 366 < 402
Vậy thứ tự đúng là: hộp B, hộp A, hộp C
Từ các thẻ số: 5; 0; 9 ta viết được các số có 3 chữ số khác nhau không phải số tròn chục là:
Chọn các đáp án đúng:
Số 836 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
Dãy số nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần?
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

186; 187; 188; 189; 190 ; 191.

186; 187; 188; 189; 190 ; 191.
Trong các số sau, số nào bé hơn số 293?
Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống trong các số sau:
700 > ...
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

935 >||<||= 925

935 >||<||= 925
Chọn các số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:
928 < ... < 931
Các số thích hợp cần điền là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: