Kết quả của phép tính 583 + 101 = ...? là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập chung trang 76, 77 sách Cánh diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Kết quả của phép tính 583 + 101 = ...? là:
So sánh: 134 + 152 ... 142 + 126
Dấu thích hợp cần điền là:
134 + 152 = 286 ; 142 + 126 = 268
So sánh: 286 > 268
Vậy chọn dấu >
Chú Năm muốn lấy đầy một xô 5 lít nước. Chú đã lấy được 2 lít nước. Số lít nước cần lấy thêm là:
Cần lấy thêm số lít nước là: 5 - 2 = 3 (lít)
Số bị trừ là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, số trừ là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Hiệu là:
Số bị trừ là 900
Số trừ là 102.
Hiệu là: 900 - 102 = 798
Kết quả của phép tính 426 + 283 là:
Khối 2 trường tiểu học A có 218 học sinh, trong đó có 106 học sinh nữ. Số học sinh nam là:
Số học sinh nam là:
218 - 106 = 112 (học sinh)
Tính: 123 + 567 + 100 = ...?
Thực hiện tính:
123 + 567 + 100
= 690 + 100
= 790
Kết quả của phép tính 289 - 93 = ...? là:
So sánh: 798 ... 988 - 109
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính:
988 - 109 = 879
So sánh: 798 < 879
Vậy chọn dấu <
Xô nào đựng được nhiều nước hơn?

Kết quả của phép tính 200 - 100 = ...?
Tìm số bị trừ, biết hiệu là 124 và số trừ lớn hơn hiệu 43 đơn vị.
Số trừ là: 124 + 43 = 167
Số bị trừ là: 124 + 167 = 291
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Cân nặng của bình nước là 10 kg.

Cân nặng của bình nước là 10 kg.
Số 106 đọc là:
Cân nặng của nải chuối là:

Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: