Kết quả của phép tính 7 + 5 là:
Trắc nghiệm Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 (tiếp theo) trang 20, 21 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Kết quả của phép tính 7 + 5 là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... - 5 = 6
Số thích hợp cần điền là:
Số thích hợp là: 6 + 5 = 11
So sánh: 28 - 16 ... 3 + 8
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 28 - 16 = 12 ; 3 + 8 = 11
So sánh: 12 > 11
Vậy chọn dấu >
Tính nhẩm: 6 + 7 được kết quả là:
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8 được:
![]()
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8:

Kết quả của phép tính 4 + 7 là:
Trong túi có 4 cây bút chì màu xanh và 7 cây bút chì màu đỏ. Có tất cả số cây bút chì màu là:
Có tất cả số cây bút chì màu là: 4 + 7 = 11 (cây)
Phép tính 5 + 6 có kết quả là:
1 đoàn tàu có 8 toa chở khách và 7 toa chở hàng. Đoàn tàu có số toa tàu là:
Đoàn tàu có số toa là:
8 + 7 = 15 (toa)
Hải có 6 nhãn vở. Mẹ cho Hải thêm 7 nhãn vở. Sau đó, Hải dùng hết 10 nhãn vở. Hải còn lại số nhãn vở là:
Hải còn lại số nhãn vở là:
6 + 7 - 10 = 3 (nhãn vở)
Thực hiện tính: 9 + 1 + 8 = ...?
Thực hiện tính:
9 + 1 + 8
= 10 + 8
= 18
Kết quả của phép tính 4 + 9 là:
Lọ thứ nhất có 9 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh, lọ thứ hai có 26 viên bi. Lọ thứ hai hơn lọ thứ nhất số viên bi là:
Lọ thứ nhất có số viên bi là:
9 + 6 = 15 (viên)
Lọ thứ hai có hơn lọ thứ nhất số viên bi là:
26 - 15 = 11 (viên)
Kết quả của phép tính 8 + 3 là:
Điền dấu thích hợp: 8 + 7 ........... 9 + 6

8 + 7 =||<||> 9 + 6

8 + 7 =||<||> 9 + 6
8 + 7 = 15
9 + 6 = 15
Vậy chọn dấu =
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: