Điền số và dấu thích hợp:
![]()
| 62 + 8 | < | 71 |
| 70 |
![]()
| 62 + 8 | < | 71 |
| 70 |
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 trang 96, 97 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền số và dấu thích hợp:
![]()
| 62 + 8 | < | 71 |
| 70 |
![]()
| 62 + 8 | < | 71 |
| 70 |
Hiệu của 100 và 45 là:
Hiệu 2 số là: 100 - 45 = 55
Phép tính thích hợp là:
![]()
9 quả táo ít hơn 11 quả táo số quả là:
Phép tính 45 - 38 có kết quả là:
Khối lớp 2 trường tiểu học A có 43 học sinh nữ và 57 học sinh nam. Tổng số học sinh khối lớp 2 là:
Khối lớp 2 trường tiểu học A có số học sinh là: 43 + 57 = 100 (học sinh)
An có 21 viên bi xanh và 27 viên bi đỏ. Bình có nhiều hơn An 15 viên bi. Số viên bi của em Bình là:
An có số viên bi là: 21 + 27 = 48 (viên bi)
Em Bình có số viên bi là: 48 + 15 = 63 (viên bi)
Tổng của 35 và 25 là:
Phép tính: 14 - 8 có kết quả là:
Hòa có 8 nhãn vở và có ít hơn Bình 3 nhãn vở. Số nhãn vở của Bình là:
Bình có số nhãn vở là: 8 + 3 = 11 (nhãn vở)
Kết quả của phép tính 14 + 6 là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
85 - 27 = 60 - 2
![]()
85 - 27 = 60 - 2
Tính: 60 - 2 = 58
Vậy số cần điền là: 58 + 27 = 85
Thực hiện phép tính: 51 + 13 - 46 = ...?
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện tính:
51 + 13 - 46
= 64 - 46
= 18
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 9 được:
![]()
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 9:

Bác thợ làm bánh làm được 56 chiếc bánh, đã bán đi 48 chiếc bánh. Còn lại số chiếc bánh là:
Còn lại số chiếc bánh là:
56 - 48 = 8 (chiếc bánh)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: