Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Thừa số - Tích trang 9 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5
Số 7 được lấy 3 lần, ta viết được phép tính là:
7 được lấy 3 lần, viết là:
7 + 7 + 7 = 7 × 3
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 2 được gọi là:
Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, "2 × 5" được gọi là:
Các thành phần của phép nhân là:
Số 4 được lấy 6 lần. Phép nhân là:
Nhà Nam có 2 chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 6 con gà. Phép tính thích hợp để tính tổng số con gà là:
Phép tính thích hợp là: 6 + 6 = 6 × 2 = 12 (con)
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
Trong phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 3, tích của phép nhân đó là:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 5 được gọi là:
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: