So sánh: 9 + 8 ..... 15
Ta có: 8 + 9 = 17
Vì 17 > 15, nên chọn dấu >
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập trang 22 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
So sánh: 9 + 8 ..... 15
Ta có: 8 + 9 = 17
Vì 17 > 15, nên chọn dấu >
Lấy số 6 cộng với số liền sau nó thì được kết quả là:
Số liền sau của số 6 là 7
Tính: 6 + 7 = 13
Kết quả của phép tính 5 + 8 là:
Lớp học múa có 9 bạn nữ và 5 bạn nam. Lớp học múa có tất cả số bạn là:
Lớp học múa có tất cả số bạn là:
9 + 5 = 14 (bạn)
Phép tính 3 + 8 có kết quả là:
Một lọ có 24 viên kẹo. Nam chia cho các bạn hết 20 viên kẹo. Mẹ lại cho Nam thêm 9 viên kẹo. Lúc này, Nam có số viên kẹo là:
Sau khi chia 20 viên kẹo thì Nam còn số kẹo là:
24 - 20 = 4 (viên kẹo)
Mẹ cho Nam thêm 9 viên kẹo thì Nam có số kẹo là:
4 + 9 = 13 (viên kẹo)
Kết quả của phép tính 6 + 8 là:
9 đếm thêm 2 đơn vị được mấy:
Thực hiện phép tính:
Điền kết quả vào ô trống:
![]()
7 + 5 + 25 = 37
Điền kết quả vào ô trống:
![]()
7 + 5 + 25 = 37
Kết quả của phép tính 7 + 7 = .... là:
17 là tổng của 3 số nào?
Tính:
4 + 9 + 5 = 18
6 + 5 + 8 = 19
2 + 9 + 6 = 17
3 + 5 + 6 = 14
Gói thứ nhất có 9 cái bánh, gói thứ hai có 6 cái bánh. Cả 2 gói có số có bánh là:
Cả 2 gói có số có bánh là:
9 + 6 = 15 (cái bánh)
Kết quả của phép tính 7 + 4 là:
Kết quả của phép tính 5 + 7 là:
So sánh: 28 - 16 ... 3 + 8
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 28 - 16 = 12 ; 3 + 8 = 11
So sánh: 12 > 11
Vậy chọn dấu >
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: