Kết quả của phép tính 13 - 6 là:
Trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (tiếp theo) trang 32, 33 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Kết quả của phép tính 13 - 6 là:
Ngân có 14 nhãn vở. Ngân cho em Ngọc 4 nhãn vở. Số nhãn vở còn lại của Ngân là:
Ngân còn lại số nhãn vở là: 14 - 4 = 10 (nhãn vở)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... + 5 = 11.
Số thích hợp là:
Số đó là: 11 - 5 = 6
Lúc đầu lớp 2A có 17 bạn tham gia thi vẽ, sau đó có 3 bạn chuyển sang thi múa. Còn lại số bạn thi vẽ là:
Còn lại số bạn thi vẽ là:
17 - 3 = 14 (bạn)
Tổ 1 có 14 bạn, trong đó có 7 bạn nam. Số bạn nữ là:
Có số nạn nữ là:
14 - 7 = 7 (bạn)
Điền dấu vào số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
| 16 - 9 | > | 11 - 5 |
| 7 | 6 |
![]()
| 16 - 9 | > | 11 - 5 |
| 7 | 6 |
Phép trừ 14 - 7 có kết quả là:
Tìm hiệu của 12 và 8?
Hiệu của 12 và 8 là:
Hiệu của 12 và 8 là:
12 - 8 = 4
Tính: 12 - 3 = ...?

Kết quả của phép tính 13 - 9 = ... là:
Tính: 13 - 5 = ...?

Rổ thứ nhất có 15 quả cam và nhiều hơn rổ thứ hai 6 quả. Rổ thứ hai có số quả cam là:
Rổ thứ hai có số quả cam là:
15 - 6 = 9 (quả)
Hiệu của 12 và 4 là:
Hiệu của 2 số là: 12 - 4 = 8
Trên giá có 16 quyển sách. Tháng trước, Nga đã đọc xong 7 quyển. Tháng này, Nga đọc thêm 3 quyển nữa. Số quyển sách Nga chưa đọc là:
Còn lại số quyển sách chưa đọc là: 16 - 7 - 3 = 6 (quyển)
Cho 3 thẻ số: 9; 6; 1. Kết quả của phép trừ giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất có 2 chữ số khác nhau ghép được từ 3 thẻ số trên là:
Số lớn nhất: 96
Số nhỏ nhất: 16
Phép tính: 96 - 16 = 80
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: