So sánh: 5 × 5 ... 38 - 14
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 5 × 5 = 25 ; 38 - 14 = 24
So sánh: 25 > 24
Vậy chọn dấu >
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng nhân 5 trang 12, 13 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
So sánh: 5 × 5 ... 38 - 14
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 5 × 5 = 25 ; 38 - 14 = 24
So sánh: 25 > 24
Vậy chọn dấu >
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
Phép tính nào sai?
Tích 5 × 10 có kết quả là:
Kết quả của phép tính 5 × 1 = ...? là:
Tích nào sau đây lớn hơn 30?
Tính và so sánh:
5 × 5 = 25 < 30
5 × 4 = 20 < 30
5 × 6 = 30
5 × 7 = 35 > 30
Có 7 xô, mỗi thùng có 5 lít nước. Người ta đổ vào thùng 32 lít nước. Số lít nước còn lại là:
7 thùng có số lít nước là:
5 × 7 = 35 (lít)
Còn lại số lít nước là:
35 - 32 = 3 (lít)
Tính nhẩm và chọn kết quả đúng: 5 × 3 = ...
Tính: 5 × 8 - 40 = ... ?
Thực hiện tính:
5 × 8 - 40
= 40 - 40
= 0
Cô giáo có một số nhãn vở. Cô tặng cho 4 bạn, mỗi bạn 5 nhãn vở thì còn thừa 3 nhãn vở. Số nhãn vở cô giáo có là:
Số nhãn vở cô giáo đã tặng là: 5 × 4 = 20 (nhãn vở)
Số nhãn vở cô giáo có là: 20 + 3 = 23 (nhãn vở)
Kết quả của phép tính 5 × 5 = ... là:
Phép tính 5 × 9 có kết quả là:
Tổng 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 được viết thành phép nhân là:
Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau (như hình vẽ). Biết mỗi đoạn nhỏ dài 5 cm. Độ dài đoạn thẳng AB là:
![]()
Độ dài đoạn thẳng AB là: 5 × 5 = 25 (cm)
Thực hiện phép tính từ trái sang phải: 5 × 8 - 17 =…
Ta có: 5 × 8 - 17 = 40 - 17 = 23
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: