Số gồm 3 trăm, 7 chục, 1 đơn vị là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Các số có ba chữ số (tiếp theo) trang 50, 51 sách Cánh diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 3 trăm, 7 chục, 1 đơn vị là:
Đọc đúng số: 974
Số gồm 1 trăm và 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm và 7 đơn vị là số 107 (đọc là: Một trăm linh bảy)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Số 478 có chữ số hàng chục là 7.
![]()
Số 478 có chữ số hàng chục là 7.
Số 129 gồm:
Số gồm 7 trăm, 5 chục và 2 đơn vị là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Số 536 có chữ số hàng trăm là 5
![]()
Số 536 có chữ số hàng trăm là 5
Viết số sau:
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 4 | 0 | 7 |
Số gồm 1 trăm, 5 chục, 1 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm, 5 chục, 1 đơn vị là 151 (đọc là: Một trăm năm mươi mốt)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số |
| 1 | 0 | 5 | 105 |
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số |
| 1 | 0 | 5 | 105 |
Số 431 có chữ số hàng đơn vị là:
Đọc số sau:

Đọc số sau:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Chữ số hàng chục trong số 789 là số 8.
![]()
Chữ số hàng chục trong số 789 là số 8.
Số 742 có chữ số hàng chục là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: