Số gồm 9 trăm, 8 chục là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Các số có ba chữ số (tiếp theo) trang 50, 51 sách Cánh diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Số gồm 9 trăm, 8 chục là:
Số 129 gồm:
Số gồm 3 trăm, 7 chục, 1 đơn vị là:
Số 164 gồm:
Viết số sau:
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 4 | 0 | 7 |
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Số 478 có chữ số hàng chục là 7.
![]()
Số 478 có chữ số hàng chục là 7.
Từ các thẻ số 7, 3, 2 ta có thể ghép được mấy số có 3 chữ số nào mà chữ số 3 không thuộc hàng đơn vị?
Ghép được các số là: 732, 237, 372, 327
Đọc số sau:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Số 536 có chữ số hàng trăm là 5
![]()
Số 536 có chữ số hàng trăm là 5
Đọc đúng số: 974
Số 431 có chữ số hàng đơn vị là:
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 2 đơn vị đọc là:
Số 742 có chữ số hàng chục là:
Viêt số sau:
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 1 | 0 | 8 |
Viết số: 108
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 1 | 0 | 8 |
Viết số: 108
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Chữ số hàng chục trong số 789 là số 8.
![]()
Chữ số hàng chục trong số 789 là số 8.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: