Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Luyện tập trang 25 Cánh Diều

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập trang 25 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn câu đúng:

    Trong phép chia 70 : 7 = 10 thì:

  • Câu 2: Nhận biết

    Bác thợ làm được 24 chiếc bánh và chia vào mỗi hộp 8 chiếc bánh. Có số hộp bánh là:

    Chọn phép tính thích hợp:

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phép nhân 7 × 6 = 42 có thể viết thành những phép chia nào?

  • Câu 4: Vận dụng

    Thỏ bố hái được 10 cây nấm, Thỏ mẹ hái được 9 cây nấm, Thỏ con hái được 6 cây nấm. Nhà Thỏ đem tất cả số nấm chia vào 5 túi. Mỗi túi có số cây nấm là:

    Nhà Thỏ hái được tất cả số cây nấm là: 10 + 9 + 6 = 25 (cây)

    Mỗi túi có số cây nấm là: 25 : 5 =5 (cây)

  • Câu 5: Thông hiểu

    So sánh: 12 : 2 ... 22 - 10

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Tính: 12 : 2 = 6 ; 22 - 10 = 12

    So sánh: 6 < 12. Vậy chọn dấu <

  • Câu 6: Nhận biết

    Chia đều số con vịt bông cho 8 bạn nhỏ, mỗi bạn nhỏ nhận được mấy con vịt bông?

    Chọn phép tính thích hợp:

  • Câu 7: Thông hiểu

    Từ phép nhân 8 × 8 = 64, ta viết được phép chia có kết quả là: 

    Từ phép nhân 8 × 8 = 64 ta viết được phép chia: 64 : 8 = 8

  • Câu 8: Vận dụng

    Trong lọ có các viên kẹo màu xanh và màu đỏ. Nếu chia đều số viên kẹo cho 2 bạn thì:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    - Mỗi bạn có 3 viên kẹo màu đỏ và 2 viên kẹo màu xanh.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    - Mỗi bạn có 3 viên kẹo màu đỏ và 2 viên kẹo màu xanh.

    - Trong lọ có 6 viên kẹo màu đỏ. Ta có: 6 : 2 = 3 (viên)

    - Trong lọ có 4 viên kẹo màu xanh. Ta có: 4 : 2 = 2 (viên)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Có 20 quả thông chia đều cho mỗi bạn Sóc 4 quả thông. Có số bạn Sóc được nhận quả thông là:

    Ta có phép chia: 20 : 4 = 5 (bạn)

  • Câu 10: Vận dụng

    Người ta đổ đều 47 kg gạo vào 5 bao thì còn thừa 2kg. Mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là:

    Số gạo đổ vào 5 bao là: 47 - 2 = 45 (kg)

    Mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là: 45 : 5 = 9 (kg)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Từ phép nhân 5 × 7 = 35 ta có thể viết được những phép chia nào? Chọn các phép tính đúng:

  • Câu 12: Thông hiểu

    Có 20 quả thông chia đều cho 5 bạn Sóc. Mỗi bạn nhận số quả thông là:

  • Câu 13: Vận dụng

    Một đoạn dây điện dài 10 dm. Bố cần dùng một nửa đoạn dây điện đó để lắp bóng đèn. Độ dài đoạn dây bố cần dùng là:

    Độ dài đoạn dây bố cần dùng là:

    10 : 2 = 5 (dm)

    Đổi 5 dm = 50 cm

  • Câu 14: Nhận biết

    Kết quả của phép chia 2 : 1 = ...? là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cho phép chia 36 : 9 = 4. Gọi tên các thành phần trong phép chia:

    Trong phép chia 36 : 9 = 4:

    - Số 36 được gọi là số bị chia.

    - Số 9 được gọi là số chia.

    - Số 4 được gọi là thương.

    Đáp án là:

    Trong phép chia 36 : 9 = 4:

    - Số 36 được gọi là số bị chia.

    - Số 9 được gọi là số chia.

    - Số 4 được gọi là thương.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Luyện tập trang 25 Cánh Diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo