Có 50 kg gạo chia vào mỗi bao 5kg. Có số bao gạo là:
Có số bao gạo là: 50 : 5 = 10 (bao)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập trang 25 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Có 50 kg gạo chia vào mỗi bao 5kg. Có số bao gạo là:
Có số bao gạo là: 50 : 5 = 10 (bao)
Cho phép chia 36 : 9 = 4. Gọi tên các thành phần trong phép chia:
Trong phép chia 36 : 9 = 4:
- Số 36 được gọi là số bị chia.
- Số 9 được gọi là số chia.
- Số 4 được gọi là thương.
Trong phép chia 36 : 9 = 4:
- Số 36 được gọi là số bị chia.
- Số 9 được gọi là số chia.
- Số 4 được gọi là thương.
Phép tính 5 : 5 có kết quả là:
Cho phép nhân: 7 × 3 = 21. Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
... : 7 = 3
... : 3 = 7
Tìm hiệu giữa thương của 12 với 2 và thương của 10 với 5:
Thương của 12 với 2 là: 12 : 2 = 6
Thương của 10 với 5 là: 10 : 5 = 2
Hiệu là: 5 - 2 = 4
Chọn phép chia thích hợp tương ứng với hình sau:

Bình có 10 viên bi, bình chia cho 5 bạn, mỗi bạn có số viên bi là:
Chọn phép tính thích hợp cho bài toán trên:
Số bị chia là tích của 2 và 10, số chia là 5. Thương là:
Tích của 2 và 10 là: 2 × 10 = 20
Thương là: 20 : 5 = 4
Nếu thêm 8 đơn vị vào thương của 15 và 5 thì ta được số:
Thương của 15 và 5 là: 15 : 5 = 3
Thêm vào thương đó 8 đơn vị thì được số: 3 + 8 = 11
Biết số bị chia là 12, số chia là 2. Thương là:
Viết phép chia: 12 : 2 = 6
Phép chia 6 : 2 = 3 được viết từ phép nhân nào?
Một đoạn dây điện dài 10 dm. Bố cần dùng một nửa đoạn dây điện đó để lắp bóng đèn. Độ dài đoạn dây bố cần dùng là:
Độ dài đoạn dây bố cần dùng là:
10 : 2 = 5 (dm)
Đổi 5 dm = 50 cm
So sánh: 18 : 2 ... 45 : 5
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

18 : 2 =||<||> 45 : 5
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

18 : 2 =||<||> 45 : 5
Thực hiện tính ở 2 vế:
18 : 2 = 9
45 : 5 = 9
Chọn dấu =
Điền số và dấu thích hợp vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:
![]()
| 12 : 2 | > | 11 - 7 |
| 6 | 4 |
![]()
| 12 : 2 | > | 11 - 7 |
| 6 | 4 |
Có 35 cái nhãn vở chia đều vào 5 túi. Mỗi túi có số cái nhãn vở là:
Mỗi túi có số cái nhãn vở là: 35 : 5 = 7 (cái)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: