Trong túi có 14 viên bi xanh và 21 viên bi đỏ, An đem chia đều số viên bi cho 5 bạn. Mỗi bạn nhận được số viên bi là:
Tổng số viên bi trong túi là: 14 + 21 = 35 (viên)
Mỗi bạn có số viên bi là: 35 : 5 = 7 (viên)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập trang 25 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong túi có 14 viên bi xanh và 21 viên bi đỏ, An đem chia đều số viên bi cho 5 bạn. Mỗi bạn nhận được số viên bi là:
Tổng số viên bi trong túi là: 14 + 21 = 35 (viên)
Mỗi bạn có số viên bi là: 35 : 5 = 7 (viên)
Điền số thích hợp để được phép chia tương ứng với hình sau:
Xếp đều các cây con vào giỏ, mỗi giỏ có mấy cây con?
Mỗi giỏ có số cây con là: 18 : 6 = 3 (cây)
Xếp đều các cây con vào giỏ, mỗi giỏ có mấy cây con?
Mỗi giỏ có số cây con là: 18 : 6 = 3 (cây)
So sánh: 18 : 2 ... 45 : 5
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

18 : 2 =||<||> 45 : 5
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

18 : 2 =||<||> 45 : 5
Thực hiện tính ở 2 vế:
18 : 2 = 9
45 : 5 = 9
Chọn dấu =
Thương của số tròn chục liền sau số 28 với 5 là:
Số tròn chục liền sau số 28 là số 30
Thương của 30 với 5 là: 30 : 5 = 6
Thỏ bố hái được 10 cây nấm, Thỏ mẹ hái được 9 cây nấm, Thỏ con hái được 6 cây nấm. Nhà Thỏ đem tất cả số nấm chia vào 5 túi. Mỗi túi có số cây nấm là:
Nhà Thỏ hái được tất cả số cây nấm là: 10 + 9 + 6 = 25 (cây)
Mỗi túi có số cây nấm là: 25 : 5 =5 (cây)
So sánh: 12 : 2 ... 22 - 10
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 12 : 2 = 6 ; 22 - 10 = 12
So sánh: 6 < 12. Vậy chọn dấu <
Trang gấp được 7 con hạc giấy, Hòa gấp được 8 con hạc giấy, Bình gấp được 5 con hạc giấy. 3 bạn đem xếp số con hạc giấy đó thành 2 hàng như nhau. Mỗi hàng có số con hạc giấy là:
3 bạn gấp được số con hạc giấy là: 7 + 8 + 5 = 20 (con)
Mỗi hàng có số con hạc giấy là: 20 : 2 = 10 (con)
Từ phép nhân 3 × 9 = 27, ta viết được phép chia 27 : 9 = ...
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
Có 10 nhãn vở, chia đều cho mỗi bạn 2 nhãn vở. Có số bạn được nhận nhãn vở là:

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)
Thương nào sau đây nhỏ nhất?
Tính:
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
8 : 2 = 4
20 : 5 = 4
Vậy thương nhỏ nhất là 10 : 5 = 2
Phép tính 6 : 2 có kết quả là:
Cho phép nhân: 2 × 7 = 14. Phép chia thích hợp là:
Có 20 quả thông chia đều cho mỗi bạn Sóc 4 quả thông. Có số bạn Sóc được nhận quả thông là:

Ta có phép chia: 20 : 4 = 5 (bạn)
Trong các phép chia sau, phép chia nào đúng?
So sánh: 16 : 2 ... 30 : 5
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 16 : 2 = 8 ; 30 : 5 = 6
So sánh: 8 > 6
Chọn dấu >
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: