Trong giỏ có 3 quả táo, 3 quả lê và 3 quả dứa. Tổng số quả là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Thừa số - Tích trang 9 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong giỏ có 3 quả táo, 3 quả lê và 3 quả dứa. Tổng số quả là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5
Tổng 4 + 4 được viết thành phép nhân nào?
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Số 7 được lấy 3 lần, ta viết được phép tính là:
7 được lấy 3 lần, viết là:
7 + 7 + 7 = 7 × 3
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Số 4 được lấy 6 lần. Phép nhân là:
Trong phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 3, tích của phép nhân đó là:
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Cô giáo có 5 túi nhãn vở, mỗi túi có 7 chiếc nhãn vở. Tổng số chiếc nhãn vở là:
Tích của hai thừa số 8 và 3 là:
Tích nào sau đây bằng tổng 6 + 6 + 6?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 5 × 6 = 30 | 5 | 6 | 30 |

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 5 × 6 = 30 | 5 | 6 | 30 |
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: