15 viên bi nhiều hơn 10 viên bi là:
15 viên bi nhiều hơn 10 viên bi là:
15 - 10 = 5 (viên)
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài: Em ôn lại những gì đã học trang 52, 53 sách Cánh diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
15 viên bi nhiều hơn 10 viên bi là:
15 viên bi nhiều hơn 10 viên bi là:
15 - 10 = 5 (viên)
Kết quả của phép tính 5 + 8 là:
Phép tính 11 - 8 có kết quả là:
Kết quả của phép tính 9 + 9 là:
Bé Hòa 5 tuổi, mẹ bé 29 tuổi. Bé Hòa kém mẹ số tuổi là:
Bé Hòa kém mẹ số tuổi là: 29 - 5 = 24 (tuổi)
Trong giỏ có 13 quả cam. Bà cho Hòa 4 quả cam và cho Huệ 3 quả cam. Trong giỏ còn lại số quả cam là:
Trong giỏ còn lại số quả cam là: 13 - 4 - 3 = 7 (quả)
hoặc:
Bà cho 2 chị em số quả cam là: 4 + 3 = 7 (quả)
Trong giỏ còn lại số quả cam là: 13 - 7 = 6 (quả)
Phép tính 9 - 2 + 7 = ...? có kết quả là:
Thực hiện tính:
9 - 2 + 7 = 7 + 7 = 14
Hòa có 8 nhãn vở và có ít hơn Bình 3 nhãn vở. Số nhãn vở của Bình là:
Bình có số nhãn vở là: 8 + 3 = 11 (nhãn vở)
Có 15 bao gạo, bán bớt đi 5 bao gạo. Còn lại số bao gạo là:
Còn lại số bao gạo là:
15 - 10 = 5 (bao)
Kết quả của phép tính 11 - 2 là:
Tổ 4 có 4 bạn nữ và 8 bạn nam. Số bạn ở tổ 4 là:
Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9 được:
![]()
Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9:

Hiệu của 16 và 9 là:
Hiệu của 16 và 9 là:
16 - 9 = 7
So sánh: 9 + 8 ... 16 + 3
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 9 + 8 = 17 ; 16 + 3 = 19
So sánh: 17 < 19
Vậy chọn dấu <
Mẹ có 11 nhãn vở. Mẹ cho Hải 8 nhãn vở. Mẹ còn lại số nhãn vở là:
Mẹ còn lại số nhãn vở là:
11 - 8 = 3 (nhãn vở)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: