Điền tiếp số thích hợp vào dãy sau: 36; 37; .....; .....; 40.
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 trang 94, 95 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Điền tiếp số thích hợp vào dãy sau: 36; 37; .....; .....; 40.
Mẹ mua 17 bông hoa hồng và 9 bông hoa ly. Số bông hoa hồng nhiều hơn số bông hoa ly là:
Số bông hoa hồng nhiều hơn số bông hoa ly là: 17 - 9 = 8 (bông)
Số "bảy mươi mốt" được viết là:
Phép trừ 14 - 7 có kết quả là:
Kết quả của phép tính 11 - 9 = ... là:
Số gồm 6 chục và 8 đơn vị được viết là:
47 viên bi hơn 41 viên bi là:
47 viên bi hơn 41 viên bi là:
47 - 41 = 6 (viên bi)
Số 87 đọc là:
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

30 + 3 >||<||= 3 + 20

30 + 3 >||<||= 3 + 20
Tính:
30 + 3 = 33
3 + 20 = 23
Vậy chọn dấu >
Từ các thẻ số 6; 8; 5 ta có thể lập được số lớn nhất và số bé nhất có 2 chữ số khác nhau là:
Có 12 con chim đậu trên cành cây, sau đó 2 con chim bay đi. Trên cành cây còn lại số con chim là:
Trên cành cây còn lại số con chim là:
12 - 2 = 10 (con)
Số "Sáu mươi mốt" viết là:
Một cửa hàng có 17 chiếc xe đạp, đã bán đi 8 chiếc xe đạp. Còn lại số chiếc xe đạp là:
Còn lại số chiếc xe đạp là:
17 - 8 = 9 (chiếc)
Mẹ có 5 chiếc kẹo cam và 8 chiếc kẹo dâu. Mẹ cho Nga 6 chiếc kẹo. Mẹ còn lại số chiếc kẹo là:
Mẹ có số chiếc kẹo là: 5 + 8 = 13 (chiếc)
Mẹ còn lại số chiếc kẹo là: 13 - 6 = 7 (chiếc)
Phép tính 13 - 8 có kết quả là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: