Biết hiệu là 33, số bị trừ là 55. Số trừ là:
Số trừ là: 55 - 33 = 22
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu trang 15 sách Cánh Diều tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Biết hiệu là 33, số bị trừ là 55. Số trừ là:
Số trừ là: 55 - 33 = 22
Trong giỏ có 14 quả táo và 12 quả lê. Hiệu giữa số quả táo với số quả lê là:
Hiệu giữa số quả táo với số quả lê là: 14 - 12 = 2 (quả)
Trong các hiệu sau, hiệu nào bé hơn 10?
85 - 75 = 10
73 - 70 = 3
91 - 80 = 11
59 - 40 = 19
Vậy 73 - 70 < 10
Cho phép tính 70 - 30 = 40. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hiệu của hai số là số lớn nhất có 1 chữ số, số trừ là số tròn chục liền sau 28. Số bị trừ là:
Hiệu hai số là: 9
Số trừ là: 30
Số bị trừ là: 30 + 9 = 39
Số bị trừ là số tròn chục liền sau của 38. Số trừ là số nhỏ nhất có 2 chữ số. Hiệu của hai số là:
Số bị trừ là 40
Số trừ là 10
Hiệu của hai số là: 40 - 10 = 30
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... - 11 - 32
Số thích hợp là: 32 + 11 = 43
56 - 20 được gọi là gì?
Trong phép tính 38 - 4 = 34, số 38 được gọi là:
Hiệu nào sau đây bằng 35?
Hiệu 85 - 53 có kết quả là:
Hiệu của 48 với số tròn chục liền trước nó là:
Hiệu của 48 với số tròn chục liền trước 48 là 40
Hiệu của 48 với 40 là: 48 - 40 = 8
Biết số bị trừ là 93, số trừ là số liền sau của 80. Hiệu của hai số là:
Số liền sau của 80 là 81
Hiệu của hai số là: 93 - 81 = 12
Cho phép tính: 85 - 22 = 63. Khẳng định nào sau đây là sai?
Mẹ có 2 chục nhãn vở, mẹ cho Nga một số nhãn vở thì mẹ còn lại 1 chục nhãn vở. Số nhãn vở mẹ cho Nga là:
Đổi 2 chục = 20 ; 1 chục = 10
Mẹ còn lại số nhãn vở là:
20 - 10 = 10 (nhãn vở)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: