So sánh: 5 × 5 ... 38 - 14
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 5 × 5 = 25 ; 38 - 14 = 24
So sánh: 25 > 24
Vậy chọn dấu >
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Luyện tập chung trang 26, 27 sách Cánh Diều tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Cánh diều. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
So sánh: 5 × 5 ... 38 - 14
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 5 × 5 = 25 ; 38 - 14 = 24
So sánh: 25 > 24
Vậy chọn dấu >
Một hộp bánh quy có 10 ngăn, mỗi ngăn có 2 chiếc bánh quy. Nếu chia đều số bánh quy đó cho 5 bạn thì mỗi bạn nhận được mấy chiếc bánh quy?
Có tất cả số chiếc bánh quy là: 2 × 10 = 20 (chiếc)
Mỗi bạn nhận được số chiếc bánh quy là: 20 : 5 = 4 (chiếc)
Tổng thích hợp là:

Có 35 cái nhãn vở chia đều vào 5 túi. Mỗi túi có số cái nhãn vở là:
Mỗi túi có số cái nhãn vở là: 35 : 5 = 7 (cái)
Phép nhân 7 × 2 được viết từ tổng nào sau đây?
Có 9 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ. Người ta chia đều tất cả số quả bóng vào 3 túi. Mỗi túi có số quả bóng là:
Có tất cả số quả bóng là: 9 + 9 = 18 (quả)
Mỗi túi có số quả bóng là: 18 : 3 = 6 (quả)
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

5l × 3 =||<||> 15l.

5l × 3 =||<||> 15l.
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:
35 : 5 <||=||> 16 : 2
35 : 5 <||=||> 16 : 2
Ta có: 35 : 5 = 7 ; 16 : 8 = 8
Vì 7 < 8 nên chọn dấu <
Tìm tổng với phép nhân tương ứng:
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
Trong phép tính 5 = 35 : 7, số 5 được gọi là:
So sánh: 12 : 2 ... 22 - 10
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 12 : 2 = 6 ; 22 - 10 = 12
So sánh: 6 < 12. Vậy chọn dấu <
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Phép nhân "bốn nhân bảy bằng hai mươi tám" viết là:
Có 7 xô, mỗi thùng có 5 lít nước. Người ta đổ vào thùng 32 lít nước. Số lít nước còn lại là:
7 thùng có số lít nước là:
5 × 7 = 35 (lít)
Còn lại số lít nước là:
35 - 32 = 3 (lít)
Cho phép chia 70 : 7 = 10. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong phép chia 70 : 7 = 10 thì:
- Số bị chia là 70
- Số chia là 7
- Thương là 10
Trong phép chia 70 : 7 = 10 thì:
- Số bị chia là 70
- Số chia là 7
- Thương là 10
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: