Hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.
Cùng nhau làm bài kiểm tra khảo sát chất lượng môn Hóa 10 sách Kết nối tri thức nha!
Hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là electron, proton và neutron.
Cấu hình electron nguyên tử X
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp s là 6. Cấu hình electron của X là
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s2.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: 1; 7; 12; 19, 25. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại.
Z =1: 1s1 ⇒ Không phải phi kim, không phải kim loại
Z = 7: 1s22s22p3 ⇒ phi kim
Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ kim loại
Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ kim loại
Z = 25: ls22s22p63s23p63d54s2 ⇒ kim loại
Có 3 nguyên tố kim loại
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA.
Cấu hình electron của nguyên tố M là: 1s22s22p63s23p2
Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: Z = 14.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
Lớp M là lớp thứ 3
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d
Phân lớp s tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e
⇒ Số e tối đa ở lớp M = 2 + 6 + 10 = 18
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Xác định công thức phân tử của hợp chất khí của R với hydrogen.
Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5 nên R thuộc nhóm VA.
Hợp chất với hydrogen là RH3.
Theo bài ra, ta có:
%R = 100% – 8,82% = 91,18%
⇒ R = 31
Vậy R là phosphorus (P), công thức hợp chất với hydrogen là PH3.
Tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium
Nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự như nguyên tố Sodium (Z=11)?
Sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) cùng thuộc nhóm IA nên có tính chất hóa học tương tự nhau.
Xác định câu sai trong câu sau
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng là 3p4 ⇒ có tổng cộng 16 electron
Hạt nhân không có electron mà chỉ có neutron và proton.
Các nguyên tố trong cùng một chu kì
Xét các nguyên tố trong cùng một chu kì, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
Các nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng chính số thứ tự của chu kì
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Xác định công thức của M2X.
Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Xác định công thức của M2X.
Trong M2X tổng số hạt cơ bản là 140 hạt
2p + n = 140 (1);
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt
2p – n = 44 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2)
⇒ p = 46 ; n = 48
Ta có số khối của M2X
AM2X = 94 = 2AM + AX (3)
Mà số khối của M lớn hơn số khối của X là 23
⇒ AM – AX = 23 (4)
Giải hệ phương trình (3) và (4) ta được
AM = pM + nM = 39;
AX = pX + nX =16
Tổng số p, n, e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt
⇒ (2pM + nM) – (2pX + nX) = 34
⇒ 39+ pM - 16 -pX = 34
⇒ pM – pX = 11 (5)
Ta lại có: pM2X = 2pM + pX = 46 (6)
Giải hệ (5) và (6) ta được
pM = 19 (K)
và pX = 8 (O)
Vậy M2X là K2O
Thứ tự tính kim loại giảm dần
Cho các nguyên tố Na, Mg, K. Thứ tự tính kim loại giảm dần của các nguyên tố đó là.
Na, K thuộc nhoám IA, Na thuộc chu kì 3, K thuộc chu kì 4 ⇒ Tính kim loại K mạnh hơn Na
Na và Mg thuộc chu kì 2, Na thuộc nhóm IA, Mg thuộc nhoám II, tính kim loại của Na > Mg
Vậy tính kim loại giảm theo thứ tự K > Na > Mg
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng
b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng
c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng
d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) X, Y đều là kim loại. Sai||Đúng
b) X, Y thuộc cùng một chu kì. Sai||Đúng
c) Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y. Sai||Đúng
d) X, Y thuộc cùng một nhóm. Đúng||Sai
Vì X và Y tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau mà X, Y là các nguyên tố nhóm A, do đó chúng phải thuộc cùng một nhóm.
Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vậy X, Y là phi kim.
Nguyên tử khối của X nhỏ hơn của Y, vậy số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
a) sai vì X, Y là phi kim
b) sai vì X, Y cùng thuộc 1 nhóm không thuộc cùng 1 chu kì.
c) sai vì số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y
d) đúng
Số thứ tự ô nguyên tố bằng
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một số loại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10 μC (micrôculông). Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilôgam? Cho khối lượng của 1 electron là 9,1 × 10-31 kg.
Điện tích của 1 electron là – 1,602 × 10-19 C.
Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông) là:
electron
Tổng khối lượng electron là: 9,1.10-31.6,242.1013 = 5,7. 10-17 (kg).
Số electron trong A
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
Xét nguyên tử nguyên tố A:
+ Hạt nhân của nguyên tử có 24 hạt ⇒ số proton + số neutron = 24.
+ Số hạt không mang điện là 12 ⇒ số neutron là 12.
Vậy nguyên tử A có số electron = số proton = 24 – 12 = 12.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

|
Mô hình (1) |
Mô hình (2) |
a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử. Sai||Đúng
b) Giống nhau giữa mô hình (1) và (2) là nguyên tử lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. Đúng||Sai
c) Theo mô hình (1) electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định. Sai||Đúng
d) Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%). Đúng||Sai
a) Sai vì
Với nguyên tử hydrogen,
Mô hình (1) là mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, mô hình (2) là mô hình nguyên tử hiện đại.
b) đúng
c) sai
Vì
Theo mô hình (1) là mô hình Rutherford – Bohr: Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
d) đúng
Theo mô hình (2), xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở trong các orbital nguyên tử (xác suất tìm thấy khoảng 90%).
Xác định orbital
Hình ảnh sau đây là của orbital nào?


Orbital pz
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F với độ âm điện là 3,98.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Nguyên tử X có kí hiệu
.
a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng
b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai
c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng
d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng
Nguyên tử X có kí hiệu
.
a) X có số hạt neutron là 16. Sai||Đúng
b) X nằm ở ô số 16 ô chu kì 3, nhóm VIA. Đúng||Sai
c) X dễ dàng nhường electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. Sai||Đúng
d) Công thức oxide cao nhất của X là XO2 và công thức hydroxide tương ứng H2XO4. Sai||Đúng
a) Sai vì
Số đơn bị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 16.
Số khối = 32 và số neutron = 32 – 16 = 16.
b) đúng
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
c) Sai vì
Nguyên tố X là phi kim, do có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm electron để có cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet.
d) Sai vì
Hóa trị cao nhất của X với oxygen là VI, công thưc XO3 và là acidic oxide. Công thức hydroxide tương ứng H2XO4 và là acid
Xác định thuộc loại nguyên tố nào
Nguyên tố X có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Ta thấy electron cuối cùng được điền vào phân lớp s nên nguyên tố thuộc họ nguyên tố s
Nguyên tử nào có 1 electron độc thân
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 1 electron độc thân?
Nguyên tử Beryllium (Z = 4): 1s22s2 không có electron độc thân
Nguyên tử Oxygen (Z = 8): 1s22s22p4 có 2 electron độc thân
Nguyên tử Phosphorus (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 có 3 e độc thân
Nguyên tử Chlorine (Z = 17)1s22s22p63s23p5 có 1 e độc thân
Xác định oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride tương ứng
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3
⇒ Thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxide là V và hydride là III.
⇒ Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là R2O5 và RH3
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +2). Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium.

Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +2). Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium.

Ta có:
Mg có 3 đồng vị bền là
Nguyên tử khối trung bình của Mg:
=
Xác định vị trí nhóm khí hiếm
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA..
Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.
Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.
Khái niệm đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
Kí hiệu nguyên tử
Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Số hiệu nguyên tử X = số p = 8.
Số khối của nguyên tử X là A = z + n = 8 + 9 = 17.
Vậy kí hiệu nguyên tử là:
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng
b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai
c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a) Các nguyên tố X, Y, Z đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì. Sai||Đúng
b) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2. Đúng||Sai
c) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X. Đúng||Sai
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì. Đúng||Sai
Đáp án đúng là: A
ZX = 4, X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
ZY = 12, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
ZZ = 20, Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
a) sai vì nguyên tố thuộc nhóm IA mới là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
b) đúng vì X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3, Z thuộc chu kì 4.
c) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhìn chung giảm dần
d) đúng vì trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng tăng dần.
Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn
A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với HCl 1M (dư) thu được 3,7185 lít khí (đkc). Xác định hai kim loại đó?
A, B là 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với HCl 1M (dư) thu được 3,7185 lít khí (đkc). Xác định hai kim loại đó?
nH2 (đkc) = 3,7185: 24,79 = 0,15 mol
Gọi công thức chung của 2 kim loại A, B có hóa trị II là R
Phương trình tổng quát
R + 2HCl → RCl2 + H2
Theo phương trình phản ứng:
nR = nH2 = 0,3 mol
⇒ MR = 4,4 : 0,15 = 29,33 gam/mol
Vì 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA nên ta có:
M (24) < 29,33 < Ca (M = 40)
Vậy công thức của hai kim loại đó là: Mg và Ca
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: