Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học.

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Loại phản ứng

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)                        \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

     Phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 571,68 kJ < 0 \Rightarrow Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt (có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường).

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

    Đơn chất bền có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0 ⇒ chất thỏa mãn là O2 (g).

  • Câu 3: Nhận biết

    Giá trị của enthalpy tạo thành chuẩn khi phản ứng tỏa nhiệt

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất được kí hiệu là \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}, là lượng nhiệt kèm theo khi phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì

    Khi phản ứng tỏa nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0.

    Khi phản ứng thu nhiệt thì \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} > 0.

  • Câu 4: Nhận biết

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho một số phương trình nhiệt hóa học sau?

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) {\text{∆}}_rH_{298}^0=+176,0\;kJ 

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)  {\text{∆}}_rH_{298}^0=-137,0kJ 

    (3) CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-231,04\;kJ 

    (4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) {\text{∆}}_rH_{298}^0=-851,5\;kJ 

    Số quá trình thu nhiệt là bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng (2); (3); (4) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} < \ 0 là phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng (1) có\ {\
\mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} > \ 0phản ứng thu nhiệt

    Vậy có 1 quá trình thu nhiệt

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức tính biến thiên enthalpy

    Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g) 

    Phản ứng:

    H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g) 

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \Delta_rH_{298}^0=E_b(H-H)\;+\;E_b(Cl-Cl)\;-\;2E_b(H-Cl)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai

    Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    Các phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng lên men,... khó xảy ra hơn khi đun nóng.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Dãy nào sau đây đều là phản ứng tỏa nhiệt?

    Than cháy, nhiệt nhôm, hoà tan vôi sống với nước là các phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng nhiệt nhôm tỏa lượng nhiệt rất lớn (trên 2500oC) ứng dụng hàn đường ray.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

  • Câu 9: Nhận biết

    Biến thiên enthalpy

    Biên thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm:

    Phản ứng tỏa nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị âm.

    Phản ứng thu nhiệt biến thiên enthalpy có giá trị dương.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Phản ứng (1) xảy ra làm nóng môi trường xung quanh, phản ứng (2) xảy ra làm lạnh môi trường xung quanh. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm nóng môi trường xung quanh tức là phản ứng xảy ra kèm theo giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.

    Một số phản ứng khi xảy ra sẽ làm lạnh môi trường xung quanh tức là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh. ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (1) tỏa nhiệt; phản ứng (2) thu nhiệt.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng

    Cho phản ứng sau:

    2ZnS (s) + 3O2 (g) → 2ZnO (s) + 2O2 (g)

    Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0 của ZnS (s) là -205,6 kJ/mol; của ZnO là -348,3 kJ/mol; của SO2 là -296,8 kJ/mol/

    Tính  \bigtriangleup_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng?

     Ta có:

    \triangle_rH_{298}^0={\textstyle\sum_{\triangle_rH_{298}^0\;(sp)}}-{\textstyle\sum_{\triangle H_{298}^0\;(sp)}}

    = 2×(-348,3) + 2×(-296,8) - 2×(-205,6) = -879 kJ

  • Câu 12: Nhận biết

    Điều kiện nhiệt độ để xác định enthalpy tạo thành chuẩn

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) được xác định trong điều kiện nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra

    Khi nghiên cứu các phản ứng

    (1) C(s) + O2(g) → CO2(s)

    (2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)

    Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

    Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại ⇒ phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

    Nhận thấy khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) tiếp tục xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số đơn chất có enthalpy chuẩn bằng 0

    Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s), Br2(g), Na(s), Na(g), Hg(l), Hg(s), Cl2(g). Có bao nhiêu đơn chất có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 0?

    Các đơn chất C (graphite, s), Na (s), Hg (l), Cl2(g) bền có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt

    Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phản ứng thu nhiệt?

    Phản ứng thu nhiệt: Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.

     \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(sp) > \textstyle\sum_{}\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(cđ)

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định phản ứng

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tính lượng than cần phải đốt

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Lượng nhiệt cần để làm nóng 500 gam nước từ 20oC tới 90oC là:

    \frac{500}{18}.75,4.(90−20) = 146611,1 (J) = 146,6111 kJ

    Lượng than cần phải đốt là:

    \frac{146,6111}{23}=6,37(\mathrm g)

  • Câu 18: Vận dụng

    Lượng nhiệt cần thu vào

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình \frac12 mol H2 (thể khí) phản ứng với \frac12mol I2 (thể rắn) để thu được 1 mol HI (thể khí). Ta nói enthakpy tạo thành của HI khí ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:

    \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ?

     \frac12{\mathrm H}_2\;(\mathrm g)+\frac12{\mathrm I}_2\;(\mathrm g)ightarrow\mathrm{HI}\;(\mathrm g)\;\;\;\;\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0=26,48\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}

    → Ở điều kiện chuẩn, khi cho \frac12  mol H2, phản ứng với \frac12I2, thu được sản phẩm là 1 mol HI thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 26,48 kJ

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ là: 26,48 . 3 = 79,44 kJ.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Số phản ứng tỏa nhiệt

    Cho các phương trình phản ứng sau.

    (1) Na(s) + 1/2Cl2(g) → NaCl(s); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -411,1 kJ

    (2) H2(g) + 1/2O2 (g) → H2O(l); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -285,83 kJ

    (3) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +176 kJ

    (4) H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -241,83 kJ

    Số phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

    \Rightarrow Các phản ứng tỏa nhiệt là (1), (2), (4).

  • Câu 20: Nhận biết

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g)?

    Phương trình hóa học biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NH3(g) là:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 5. Năng lượng hóa học Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo