Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa học kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức (Đề 3)

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Cùng nhau ôn tập, thử sức với đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 10 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định quá trình phản ứng

    Cho quá trình: 2Cr 6+ + 6e → 2Cr+3. Đây là quá trình:

    2Cr 6+ + 6e → 2Cr+3. Đây là quá trình khử

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong bảng sau

    Chất

    N2O4 (g)

    NO2 (g)

    \triangle_rH_{298}^0 (kJ/mol)

    9,16

    33,20

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NO2 (g) → N2O4 (g)

    \triangle_rH_{298}^0 = \bigtriangleup_fH_{298}^0(N_2O_4)-2\bigtriangleup_fH_{298}^0(NO_2)=9,16-2\times33,20\;=\;-57,24kJ

  • Câu 3: Vận dụng

    Hệ số cân bằng của K2SO4

    Cho phản ứng 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4. (Hệ số cân bằng của phương trình là các số nguyên tối giản). Hệ số cân bằng của K2SO4 là:

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+4}SO_2\;+\;K\overset{+7}{Mn}O_4\;+\;H_2O\;ightarrow\;\overset{+2}{Mn}SO_4\;+\;K_2\overset{+6}SO_4\;+\;H_2\overset{+6}SO_4

    Quá trình oxi hóa:  ×5

    Quá trình khử:       ×2

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 +5e → Mn+2

    Đặt hệ số cân bằng, ta được phương trình phản ứng:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

  • Câu 4: Nhận biết

    Trong phản ứng tỏa nhiệt

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị

    Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị âm.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhận xét không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3 , phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.  

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử:

    Phản ứng không phải là phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng không làm thay đổi số oxi hóa các chất

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl 

    là phản ứng trao đổi

  • Câu 7: Nhận biết

    Phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử

    Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử.

    Loại phản ứng luôn luôn không phải là phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trao đổi (vô cơ)

    Ví dụ:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định vai trò của các chất

    Điều nào đúng khi nói về vai trò của các chất tham gia sơ đồ phản ứng oxi hóa khử sau?

    KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

    Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron

    Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    K\overset{+7}{Mn}O_4+H\overset{-1}{Cl}ightarrow KCl+\overset{+2}{Mn}Cl_2+{\overset0{Cl}}_2+H_2O

    HCl là chất khử

    KMnO4 là chất oxi hóa

    x5 

    x2 

    2\overset{-1}{Cl}ightarrow{\overset0{Cl}}_2\;+\;2e

    \overset{+7}{Mn}\;+\;5eightarrow\overset{+2}{Mn}

    ⇒ 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.

  • Câu 9: Nhận biết

    Số oxi hóa của nitrogen

    Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, N2O, HNO3, lần lượt là:

    Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH4+, N2O, và HNO3Ta có:

    x + 4 .1 = 1 ⇒ x = - 3.

    ⇒ Số oxi hóa của N trong NH4+ là -3

    2.y + 1.(-2) = 0 ⇒ y = +1.

    ⇒ Số oxi hóa của N trong N2O là +1

    z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5.

     ⇒ Số oix hóa của N trong HNO3 là +5

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Số ngày hộ hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas

    Bình “gas” sử dụng trong một hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ (sản phẩm gồm H2O ở trạng thái lỏng và khí CO2). Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ' đốt khí “gas” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình sẽ sử dụng hết bình gas trên? 

    C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2 (g) + 4H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –2220 kJ

    2C4H10(g) + 13O2(g) → 8CO2(g) + 10H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2850 kJ 

    Gọi số mol propane (C3H8) và butane (C4H10) trong bình gas lần lượt là x và y (mol):

    Vì tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol nên:

    \frac xy=\frac23\Rightarrow3x-2y=0\;\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}\hspace{0.278em}(1)

    mbình gas = 44x + 57y = 12  (2)

    Từ (1) và (2)

    \Rightarrow\hspace{0.278em}x\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{12}{131}kmol;\hspace{0.278em}y=\frac{18}{131}kmol

    Nhiệt tỏa ra khi đốt bình ga 12 kg là:

    {Q=(\hspace{0.278em}\frac{12}{131}.2220\;+\frac{18}{131}.2850).10^3}=594,96.10^3\;kJ

    Với hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3% thì lượng nhiệt hiệu dụng 

    Q^\ast=594,96.10^3.67,3\%=400.10^3kJ

     Số ngày dùng hết bình ga: 

    \frac{400.10^3}{10\;000}=40\;ngày

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định nội dung đúng

    Cho phản ứng hóa học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. Trong phản ứng trên

    Quá trình nhường electron là sự oxi hóa, quá trình nhận electron là sự khử 

     \overset0{\mathrm{Cu}}\;+\;2\overset{+1}{\mathrm{Ag}}\mathrm{NO}{3\;}_{}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}{({\mathrm{NO}}_3)}_2\;+\;2\overset0{\mathrm{Ag}}

    Cu là chất khử,

    Ag+ là chất oxi hóa.

    ⇒ Cu bị oxi hóa thành Cu2+, Ag+ bị khử thành Ag

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

    Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

    \overset0{Fe}\;+\;\overset0S\;ightarrow\;\overset{+2}{Fe}\overset{-2}S

    Phản ứng Fe + S → FeS là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố sau phản ứng. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Giá trị enthalpy

    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

    3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) = +26,32 kJ

    Giá trị \triangle_rH_{298}^0 của phản ứng:

    Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là

    Khi đảo chiều phản ứng thì giá trị  \triangle_rH_{298}^0 cũng là giá trị đối so với giá trị ban đầu

  • Câu 14: Thông hiểu

    Kết luận đúng

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

    N2 (g) + O2 (g) ⟶ 2NO (g)  \bigtriangleup_rH_{298}^0= +180 kJ

    Kết luận nào sau đây đúng?

    \bigtriangleup_rH_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt

    Lời giải:

    Ta có: \bigtriangleup_rH_{298}^0 = +180 kJ > 0

    ⇒ Phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

     Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 16: Nhận biết

    Vai trò Cl2 trong phản ứng

    Cho phản ứng:  H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl. Trong đó, Cl2 đóng vai trò là

    \;H_2\overset{-2}S\;+\;4{\overset0{Cl}}_2\;+\;4H_2O\;ightarrow\;H_2\overset{+6}SO_4\;+\;8H\overset{-1}{Cl}

    Chất khử: H2S;

    Chất oxi hóa: Cl2

  • Câu 17: Nhận biết

    Quy tắc xác định số oxi hóa không đúng

    Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?

    Oxygen luôn có số oxi hoá là -2 chưa chính xác vì

    Trường hợp ngoại lệ :

    Số oxi hóa -1: H2O2, Na2O2

    Số oxi hóa +2: OF2

  • Câu 18: Nhận biết

    Quá trình thu nhiệt

    Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt?

    Nước bị bay hơi là quá trình thu nhiệt

  • Câu 19: Nhận biết

    Số oxi hóa của nguyên tố Mn

    Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong hợp chất K2MnO4 là:

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử Mn là x, theo quy tắc 1 và 2 về xác định số oxi hóa, ta có: 

     Trong phân tử K2MnO4: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0 ⇔ x = +6

  • Câu 20: Thông hiểu

    Biểu thức liên hệ giữa x và y

    Hòa tan hoàn toàn x mol Mg bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Biểu thức liên hệ giữa x và y là

    nMg = x mol

    nNO2 = y mol

    Quá trình nhường nhận electron

    Mg0 → Mg2+ + 2e

    x            → 2x

    N+5 + 1e → N+4

                y   ←        y

    Áp dụng bảo toàn electron:

    2x = y 

  • Câu 21: Nhận biết

    Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Cho 2 quá trình:

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá.

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn.

    Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của 2 quá trình trên?

    (1) Zinc dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với Zinc dạng lá ⇒ Diện tích tiếp xúc

    (2) Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm dược tươi lâu hơn ⇒ Nhiệt độ

  • Câu 22: Thông hiểu

    Số phản ứng oxi hoá – khử

    Cho các phản ứng sau:

    (a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

    (b) 2KOH + 2NO2 → KNO2 + KNO3 + H2

    (c) O3 + 2Ag → Ag2O + O2

    (d) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    (e)  2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

    (g) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl

    Số phản ứng oxi hoá – khử là

    Trong phản ứng

    (a) Số oxi hoá của Cl thay đổi từ 0 sang -1; +1

    (b) Số oxi hoá của N thay đổi từ +4 sang +5; +3

    (c) Số oxi hoá của O thay đổi từ 0 xuống -2; số oxi hoá của Ag thay đổi từ 0 lên +1

    (d) Số oxi hoá của Cl thay đổi từ -2; +4 sang 0

    (e) Số oxi hoá của  Mn thay đổi từ +7 sang +6 và +4, số oxi hoá của O thay đổi từ -2 lên 0

    (g) Là phản ứng trao đổi nên không có sự thay đổi số oxi hóa trong các nguyên tố

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cách để hầm thịt cá nhanh chín

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau.

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

    (4) Nấu cùng nước lạnh.

    Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:

    Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau cho thịt cá nhanh chín hơn

    (1) Dùng nồi áp suất

    (2) Cho thêm muối vào.

    (3) Chặt nhỏ thịt cá.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?

    Khi cho cùng một lượng aluminium vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng bột mịn, khuấy đều

  • Câu 25: Nhận biết

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?

    Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn

  • Câu 26: Nhận biết

    Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

     Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng

    Xét phản ứng: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O. Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Phương trình phản ứng:

    \overset{+4}{Mn}O_2\;+\;4H\overset{-1}{Cl}\;ightarrow\;\overset{+2}{Mn}Cl_2\;+\;\overset0{Cl_2}\;+\;H_2O

    MnO2 là chất oxi hóa

    HCl là chất khử

    Cứ 4 phân tử HCl tham gia phản ứng thì 2 phân tử đóng vai trò là chất khử, hai phân tử đóng vai trò là chất tạo môi trường. 

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy

    Cho phương trình hoá học của phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) 

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng trên? Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

    Chất CH4 (g) CO2 (g) H2O (l)
    \triangle_fH_{298}^0(kJ/mol) - 74,87 − 393,5 -285,84

     Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là: 

    \sum\operatorname\Delta_fH_{298}^0(c\operatorname đ\hspace{0.278em})\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CH_4\hspace{0.278em}(g))\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(O_2(g))\times2

    \hspace{0.278em}=-\hspace{0.278em}74,87\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}0\times2=-\hspace{0.278em}74,87kJ

    \sum\operatorname\Delta_fH_{298}^0(sp)\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(CO_2\hspace{0.278em}(g))\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}\operatorname\Delta_fH_{298}^0(H_2O(g))\times2\;

      -\hspace{0.278em}393,5+(-285,84\times2)=-965,18\hspace{0.278em}kJ

     Biến thiên enthalpy của phản ứng là: 

    \bigtriangleup_rH_{298}^0=\sum\Delta_fH_{298}^0\;(sp)\;-\;\sum\Delta_fH_{298}^0(cđ)\;

    = –965,18 – (74,87) = – 890,31 kJ 

  • Câu 29: Vận dụng

    Thể tích khí nitrogen monooxide

    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam Magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn?

    nMg = 7,2 : 24 = 0,3 mol

    Quá trình trao đổi electron

    Mg0 → Mg+2 + 2e

    0,3           → 0,6 mol

    N+5 + 3e → N+2

              3x  ←   x

    Áp dụng định luật bảo toàn e:

    3x = 0,6 ⇒ x = 0,2 mol 

    Thể tích khí NO thu được ở đkc là:

    VNO = 0,2.24,79 = 4,958 L.

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định vai trò của chất

    Chất hay ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là:

    Các chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là: FeO

    Ví dụ:

    \overset{+2}{Fe}O\;+\;CO\;ightarrow\;\overset0{Fe}\;+\;CO_2\uparrow

    \overset{+2}{Fe}O\;+\;10HNO_3\;loãng\;ightarrow\;3\overset{+3}{Fe}{(NO_3)}_3\;+\;NO+\;5H_2O.\;

    Các chất chỉ có tính oxi hóa: F2, Ag+

    Các chất chỉ có tính khử: Cl-

  • Câu 31: Thông hiểu

    Vai trò của sulfuric acid 

    Trong phản ứng: Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O, sulfuric acid 

    S+6 → S+4 ⇒ H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa

    Mặt khác SO42- đóng vai trò môi trường để tạo muối CuSO4

  • Câu 32: Thông hiểu

    Phản ứng hóa hợp và phản ứng oxi hóa – khử

    Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng hóa hợp, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    Phản ứng hóa hợp là phản ứng từ nhiều chất tham gia tạo thành 1 chất mới 

    Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. 

    Vậy 4Fe(OH) 2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 vừa là phản ứng hóa hợp vừa là phản ứng oxi hóa khử

  • Câu 33: Nhận biết

    Số oxi hóa của chlorine +5

    Số oxi hóa của chlorine ở hợp chất nào sau đây có số oxi hóa +5?

     Trong các hợp chất: NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 thì Na có số oxi hóa là +1; O có số oxi hóa là -2. 

     Áp dụng quy tắc hóa trị có: 

    \;Na\overset{+1}{Cl}O,\;\;Na\overset{+3}{Cl}O_2,\;\;\overset{+5}{NaCl}O_3,\;\;\overset{+7}{NaCl}O_4

    Vậy số oxi hóa của chlorine ở hợp chất NaClO3 có số oxi hóa +5

  • Câu 34: Vận dụng

    Xác định kim loại

    Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?

     nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    M0 → M+n + ne

    \frac{5,6}M →  \frac{5,6}M.n

    N+5 + 1e → N+4 

         0,175 ←   0,175

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    \frac{5,6}M.n =  0,175 ⇔ 5,6n = 0,175M ⇔ 32n = M

    Lập bảng xét ta được:

    n 1 2 3
    M 32 (Loại) 64 (Cu) 96 (Loại)

    Vậy kim loại cần tìm là Cu

  • Câu 35: Thông hiểu

    Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa

    Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

    (a) S + O2 \xrightarrow{t^o} SO2

    (b) Hg + S → HgS

    (c) H2 + S \xrightarrow{t^o} H2S

    (d) S + 3F2 \xrightarrow{t^o} SF6

    Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

     (a) S0 + O2 \xrightarrow{t^o} S+4O2

    (b) 2Al + 3S0 → Al2S-23

    (c) H2 + S0 \xrightarrow{t^o} H2S-2

    (d) S0 + 3F2 \xrightarrow{t^o} S+6F6

     Sulfur đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (b) và (c) vì có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2. 

  • Câu 36: Nhận biết

    Những loại liên kết trong C2H4

    Trong C2H4 có những loại liên kết nào?

    Trong phân tử C2H4, có 4 liên đơn kết C – H và 1 liên kết đôi C = C. 

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính enthalpy

    Cho dữ liệu sau: 2ZnS (rắn) + 3O2 (khí) → 2ZnO (rắn) + 2SO2 (khí)

    fHo298 của ZnS = -205,6 kJ.

    fHo298 của ZnO = -348,3 kJ

    fHo298 của SO2 = -296,8 kJ.

    Tính ∆rHo298 của phản ứng?

     2ZnS (rắn) + 3O2 (khí) → 2ZnO (rắn) + 2SO2 (khí)

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0=2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(ZnO)\hspace{0.278em}+2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(SO_2)\hspace{0.278em}-\hspace{0.278em}2\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(ZnS)-3\times\operatorname\Delta_fH_{298}^0(O_2)

    = 2×(-348,3) + 2×(-296,8) – 2×(-205,6) – 3×0 =  -879 kJ

  • Câu 38: Thông hiểu

    Số phản ứng tỏa nhiệt

    Cho các phản ứng dưới đây:

    (1) Cracking alkane.

    (2) Các phản ứng trùng hợp.

    (3) Phản ứng oxi hóa.

    (4) Phản ứng nhiệt nhôm.

    (5) Phản ứng trung hòa.

    Số phản ứng tỏa nhiệt là:

    (1) Cracking alkane là phản ứng thu nhiệt

    (2) Các phản ứng trùng hợp là phản ứng tỏa nhiệt

    (3) Phản ứng oxi hóa là phản ứng tỏa nhiệt

    (4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt

    (5) Phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt

    Số phản ứng tỏa nhiệt là: 4

  • Câu 39: Nhận biết

    Công thức tính biến thiên enthalpy

    Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết của phản ứng: H2 (g) + Cl2(g) → 2HCl (g) 

    Phản ứng:

    H-H (g) + Cl-Cl(g) → 2H-Cl (g) 

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \Delta_rH_{298}^0=E_b(H-H)\;+\;E_b(Cl-Cl)\;-\;2E_b(H-Cl)

  • Câu 40: Thông hiểu

    Ion bị oxi hóa

    Trong phản ứng 2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là:

    Trong phản ứng:

    2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là I-, số oxi hóa của ion này tăng từ -1 lên 0 trong đơn chất I2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo