Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Số 4

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Đề 4 được biên soạn nhằm giúp các em HS ôn luyện, củng cố kiến thức để chuẩn bị cho bài thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 3 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 3.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Đề 4 gồm phần đề thi đủ các kĩ năng đọc hiểu, viết chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn bám sát chương trình học (có chèn sẵn ô li để làm bài trực tiếp), cùng phần đáp án hướng dẫn chi tiết.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Đề 4

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

I. Đọc thầm

Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi... đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.

Tre, nứa, trúc, mai, vầu… mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.

(trích Cây tre Việt Nam - Thép Mới)

II. Dựa trên nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời sau:

1. (0,5 điểm) Bài văn trên kể về loài cây nào?

A. Cây bưởi

B. Cây tre

C. Cây mít

2. (0,5 điểm) Theo tác giả, cây tre là người bạn thân của những ai?

A. Cây tre là người bạn thân của công nhân, nông dân Việt Nam

B. Cây tre là người bạn thân của giáo viên, học sinh Việt Nam

C. Cây tre là người bạn thân của nông thôn, nhân dân Việt Nam

3. (0,5 điểm) Điểm chúng của tre, nứa, trúc, mai, vầu… được tác giả nhắc đến trong bài là gì?

A. Đều mọc trên mặt đất

B. Lúc nhỏ đều là măng mọc thẳng

C. Có quả khi chín to và mọng nước

4. (0,5 điểm) Cây tre có thể mọc xanh tốt ở nơi nào?

A. Bất kì nơi nào

B. Đồng bằng màu mỡ

C. Vùng sa mạc khô nóng

5. (0,5 điểm) Đâu là những từ được tác giả dùng để miêu tả cây tre trong bài văn trên?

A. mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, thô ráp, vững chắc

B. mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc

C. mộc mạc, mềm mại, nhũn nhặn, dẻo dai, vững chắc

6. (0,5 điểm) Tác giả đã so sánh cây tre với con người có đặc điểm chung về điều gì?

A. Về ngoại hình

B. Về thói quen

C. Về phẩm chất

Phần 2. Kiểm tra viết (7 điểm)

I. Chính tả: Nghe viết (3 điểm)

Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa.

II. Tập làm văn (4 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về tổ của mình cho mọi người cùng nghe.

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Đề 4

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

II. Trắc nghiệm

Đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm:

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B

6. C

Phần 2. Kiểm tra viết

I. Chính tả

  • Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
  • Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 0,5 điểm

II. Tập làm văn

1. Nội dung: 2 điểm

- HS viết được đoạn văn đảm bảo phần nội dung sau:

  • Tổ của em là tổ mấy? Gồm có bao nhiêu thành viên? Trong đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
  • Bạn nào giữ vai trò là tổ trưởng, tổ phó?
  • Kể tên những tài năng nồi bật của một số bạn trong tổ (học giỏi, hát hay, vẽ đẹp, kể chuyện hấp dẫn…)
  • Tình bạn và sự đoàn kết của các bạn trong tổ.

2. Kỹ năng: 2 điểm

  • Điểm tối đa cho cách trình bày: 0,25 điểm
  • Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
  • Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 0,75 điểm
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm.

Tham khảo: Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021

--------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020-2021 - Đề 4 trên, các em học sinh có thể tham khảo thêm môn Tiếng Việt lớp 3 đầy đủ để học tốt Tiếng Việt hơn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
14 3.723
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 3 Xem thêm