Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 6: Giá trị phân số của một số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi \frac{8}{15} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp \frac{5}{14} phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất cắt đi: 150.\frac{8}{15}=80 (m)

    Lần thứ hai cắt đi: \frac{5}{14}.\left(150-80\right)=25 (m)

    Sau hai lần cắt phần dây còn lại dài: 150 - 80 - 25 = 45 (m)

  • Câu 2: Nhận biết
    Số?

    \frac{1}{5} giờ = ... phút

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{4} số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp.

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giỏi của lớp là: 48.\frac{1}{6}=8 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp là: 48.\frac{1}{4}=12 học sinh

    Số học sinh khá của lớp là: 48 - 8 - 12 = 28 học sinh

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An có 39 chiếc kẹo. An cho Dũng \frac{1}{3} số kẹo của mình. Hỏi An còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    Hướng dẫn:

    Số kẹo An cho Dũng là:

    39.\frac{1}{3}=13 chiếc

    An còn lại số chiếc kẹo là:

    39 - 13 = 26 chiếc

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Anh Hoàng đi xe đạp trên quãng đường dài 90 km. Mỗi giờ anh đi được \frac{2}{15} quãng đường. Hỏi sau 3 giờ anh đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Hướng dẫn:

    Mỗi giờ anh Hoàng đi được số ki-lô-mét là: 

    90.\frac{2}{15}=12 (km)

    Sau 3 giờ anh đi được số ki-lô-mét là:

    12 . 3 = 36 (km)

    Đáp số: 36 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một quả dưa hấu nặng 2 kg.

    Cân nặng của \frac{1}{4} quả dưa hấu là:

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6A phải trồng 30 cây xanh. Sau 1 tiếng lớp 6A trồng được \frac{1}{6} số cây. Số cây lớp 6A còn phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Số cây lơp đã trồng là: 30.\frac{1}{6}=5 (cây)

    Số cây lớp 6A còn phải trồng là: 30 - 5 = 25 cây

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 12 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{6} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{5} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Số mét vải người ta cắt lần thứ nhất là: 12.\frac{1}{6}=2 (m)

    Số mét vải còn lại là: 12 - 2 = 10 (m)

    Lần thứ hai cắt số mét vải là: 10.\frac{2}{5}=4 (m)

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay tuổi anh bằng \frac{2}{5} tuổi bố và bằng \frac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

    Hướng dẫn:

    Tuổi nay hiện nay là: 40.\frac{2}{5}=16 (tuổi)

    Tuổi em hiện nay là: 16:\frac{4}{3}=12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích của khu vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng của khu vườn là: 

    6\times\frac{2}{3}=4 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    6 x 4 = 24 (m2)

    Đáp số: 24 m2.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo