Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 6: Giá trị phân số của một số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{4} số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp.

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giỏi của lớp là: 48.\frac{1}{6}=8 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp là: 48.\frac{1}{4}=12 học sinh

    Số học sinh khá của lớp là: 48 - 8 - 12 = 28 học sinh

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

     Số học sinh giỏi của trường là: 400.\frac{2}{5}=160 học sinh

    Số học sinh nữ đạt loại giỏi là: 160.\frac{2}{5}=64 học sinh

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân của một xí nghiệp sản xuất được 150 sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{2}{5} tổng số sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{3}{2} số sản phẩm của đội ba sản xuất được. Số sản phẩm đội hai sản xuất được là:

    Hướng dẫn:

    Đội một sản xuất được: 150.\frac{2}{5}=60 (sản phẩm)

    Đội ba sản xuất được: 60:\frac{3}{2}=40 (sản phẩm)

    Đội hai sản xuất được: 150 - 60 - 40 = 50 (sản phẩm)

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật dài 220 m, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Người ta trồng cây xung quanh miếng đất, biết rằng cây nọ cách cây kia 5 m và 4 góc có 4 cây.

    Vậy cần tất cả 154 cây.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật dài 220 m, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Người ta trồng cây xung quanh miếng đất, biết rằng cây nọ cách cây kia 5 m và 4 góc có 4 cây.

    Vậy cần tất cả 154 cây.

    Chiều rộng miếng đất là: 220.\frac{3}{4}=165 (m)

    Chu vi hình chữ nhật là: (220 + 165) . 2 = 770 (m)

    Vậy cần tất cả số cây là: 770 : 5 = 154 (cây)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Số học sinh giỏi của trường là: 90.\frac{1}{6}=15 học sinh

    Số học sinh khá của trường là: 90.\frac{2}{5}=36 học sinh

    Số học sinh trung bình là: 90.\frac{1}{3}=30 học sinh

    Số học sinh yếu là: 90 - 15 - 36 - 30 = 9 học sinh

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi \frac{8}{15} cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp \frac{5}{14} phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất cắt đi: 150.\frac{8}{15}=80 (m)

    Lần thứ hai cắt đi: \frac{5}{14}.\left(150-80\right)=25 (m)

    Sau hai lần cắt phần dây còn lại dài: 150 - 80 - 25 = 45 (m)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đoạn đường Hà Nôi - Hải Phòng dài 102 km. Một xe lửa xuất phát từ xuất phát từ Hà Nội đã đi được \frac{3}{5} quãng đường. Hỏi xe lửa còn cách Hải Phòng bao nhiêu ki–lô–mét?

    Hướng dẫn:

    Đoạn đường xe lửa đã đi được là: 102.\frac{3}{5}=\frac{306}{5} (km)

    Đoạn đường còn lại cách Hải Phòng số km là: 102-\frac{306}{5}=\frac{204}{5} (km) 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An có 39 chiếc kẹo. An cho Dũng \frac{1}{3} số kẹo của mình. Hỏi An còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    Hướng dẫn:

    Số kẹo An cho Dũng là:

    39.\frac{1}{3}=13 chiếc

    An còn lại số chiếc kẹo là:

    39 - 13 = 26 chiếc

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích của khu vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng của khu vườn là: 

    6\times\frac{2}{3}=4 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    6 x 4 = 24 (m2)

    Đáp số: 24 m2.

  • Câu 15: Nhận biết
    Số?

    \frac{1}{5} giờ = ... phút

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo