Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số bạn bị điểm dưới trung bình (dưới điểm 5) là:

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối nào ủng hộ được nhiều vở nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 6 ủng hộ được số vở là 180 + 200 = 380 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 7 ủng hộ được số vở là 170 + 180 = 350 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được số vở là 200 + 220 = 420 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 9 ủng hộ được số vở là 220 + 190 = 410 (quyển vở)

    Vậy trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được nhiều vở nhất

  • Câu 3: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của lớp 6B được liệt kê như sau:
    9 8 10 6 6 4 3 7 9 6
    5 5 8 8 7 7 5 7 8 6
    7 7 9 5 6 8 5 5 9 9
    6 7 5 7 6 6 3 5 7 9

    Số bạn đạt điểm 7 là:

  • Câu 4: Nhận biết
    Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 6 trường THCS A là:

    6A1

    6A2

    6A3

    6A4

    6A5

    6A6

    6A7

    6A8

    2

    4

    5

    1

    3

    2

    2

    1

    Có bao nhiêu lớp có số học sinh vắng ít nhất?

  • Câu 5: Thông hiểu
    Cho bảng thống kê sau:
    Loại nước uống Nước cam Nước dứa Nước chanh Nước dưa hấu
    Số người chọn 12 8 11 8

    Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

  • Câu 6: Nhận biết
    Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 6 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liệu?
  • Câu 7: Nhận biết
    Cho biểu đồ cột kép biểu diễn kết quả xếp loại học lực học kỳ I của học sinh hai lớp 6A, 6B của một trường THCS.

    Số học sinh giỏi của lớp 6B nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 6A là:

  • Câu 8: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 9: Vận dụng
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Tỉ số phần trăm của số học sinh có điểm 5; 6 và số học sinh của lớp 6A là

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt điểm 5 và 6 là:

    2 + 3 = 5 (học sinh)

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh có điểm 5; 6 và số học sinh của lớp 6A là:

    5 : 40 = 0,125 = 12,5%

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 11: Thông hiểu
    Cho biểu đồ số cây của khối lớp 6 ở một trường THCS đã trồng trong năm học. Quan sát biểu đồ và cho biết tổng số cây trồng được của khối 6 là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cây khối 6 trồng được là:

    45 + 51 + 63 + 75 + 70 = 304 (cây).

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 13: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ ở môn Toán nhất.

  • Câu 14: Nhận biết
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Loại quả nào được học sinh khối 6 yêu thích ít nhất?

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Lượng mưa trung bình ở hai tỉnh A và B từ tháng 5 đến tháng 8 được cho bởi biểu đồ sau

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A nhiều hơn ở tỉnh B là:

    Hướng dẫn:

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A là:

    (30 + 32 + 50 + 70) : 4 = 45,5 mm

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh B là:

    (10 + 15 + 50 + 80) : 4 = 38,75 mm

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A nhiều hơn ở tỉnh B là:

    45,5 - 38,75 = 6,75 mm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo