Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 2: Nhận biết
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Loại quả nào được học sinh khối 6 yêu thích nhất?

  • Câu 3: Thông hiểu
    Cho biểu đồ số cây của khối lớp 6 ở một trường THCS đã trồng trong năm học. Quan sát biểu đồ và cho biết tổng số cây trồng được của khối 6 là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cây khối 6 trồng được là:

    45 + 51 + 63 + 75 + 70 = 304 (cây).

  • Câu 4: Thông hiểu
    Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)
    Cỡ áo 37 38 39 40 41 42
    Số áo bán được 20 29 56 65 47 18

    Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?

  • Câu 5: Vận dụng
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là:

    Hướng dẫn:

     Tổng số vở quyên góp đợt một là :

    180 + 170 + 200 + 220 = 770 (quyển vở)

    Tổng số vở quyên góp đợt hai là

    200 + 180 + 220 + 190 = 790 (quyển vở)

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là

    790 - 770 = 20 (quyển vở)

  • Câu 6: Nhận biết
    Cho biểu đồ cột kép biểu diễn kết quả xếp loại học lực học kỳ I của học sinh hai lớp 6A, 6B của một trường THCS.

    Số học sinh giỏi của lớp 6B nhiều hơn số học sinh giỏi của lớp 6A là:

  • Câu 7: Nhận biết
    Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 6 trường THCS A là:

    6A1

    6A2

    6A3

    6A4

    6A5

    6A6

    6A7

    6A8

    2

    4

    5

    1

    3

    2

    2

    1

    Có bao nhiêu lớp có số học sinh vắng ít nhất?

  • Câu 8: Vận dụng
    Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau
    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số học sinh 24 32 8 16 40

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

    Hướng dẫn:

    Ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất là thứ 6, có 40 học sinh

    Tổng số học sinh đến thư viện trong tuần là:

    24 + 32 + 8 + 16 + 40 = 120 (học sinh)

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là: \frac{40}{120}=\frac{1}{3}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh tham gia khảo sát là:

    (3 + 2 + 8 + 5 + 3) . 10 = 210 (người)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu nào được các bạn chọn nhiều nhất?

  • Câu 11: Thông hiểu
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối nào ủng hộ được nhiều vở nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 6 ủng hộ được số vở là 180 + 200 = 380 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 7 ủng hộ được số vở là 170 + 180 = 350 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được số vở là 200 + 220 = 420 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 9 ủng hộ được số vở là 220 + 190 = 410 (quyển vở)

    Vậy trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được nhiều vở nhất

  • Câu 12: Vận dụng
    Biểu đồ dưới đây cho biết lợi nhuận của một cửa hàng trong tháng 3 năm 2021. Chọn câu trả lời đúng.

    Hướng dẫn:

    Lợi nhuận tháng 3 của cửa hàng là:

    (- 3) + (- 2) + 1 + 7 = 3 (triệu đồng)

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Cho biểu đồ thống kê số kwh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2019 và 2020 của gia đình ông Trần Văn Mười.

    Biết giá tiền trung bình một kwh điện là 3 000 đồng. Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 bao nhiêu tiền?

    Hướng dẫn:

    Năm 2019 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là:

    (250 + 400 + 420 + 200) . 3 000 = 3 810 000 (đồng)

    Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là

    (230 + 450 + 400 + 250) . 3 000 = 3 990 000 (đồng)

    Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 số tiền là

    3 990 000 - 3 810 000 = 180 000 (đồng)

  • Câu 14: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết tháng lạnh nhất là tháng nào?

    Hướng dẫn:

    Tháng lạnh nhất là tháng có nhiệt độ thấp nhất.

  • Câu 15: Nhận biết
    Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo