Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội thiếu nhi phải trồng 30 cây xanh. Trong một giờ, đội trồng được \frac{1}{5} số cây. Số cây còn lại đội phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Đội đã trồng số cây là: 30.\frac{1}{5}=6 cây

    Số cây còn lại đội phải troognf là: 30 - 6 = 24 cây

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe trung bình một giây quay được \frac{4}{3} vòng. Hỏi trong \frac{15}{2} giây, bánh xe quay được bao nhiêu vòng?

    Hướng dẫn:

    Trong \frac{15}{2} giây, bánh xe qua được: \frac{15}{2}.\frac{4}{3}=10 vòng

  • Câu 3: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{4}{-3}b=-\frac{7}{3}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức là:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}

    Hướng dẫn:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}=\frac{\left(-5\right).16}{8.10}=\frac{-80}{80}=-1

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm n để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên.

     

    Hướng dẫn:

    Để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên thì 5 chia hết cho (n – 2)

    Hay (n – 2) ∈ Ư(5) = {– 5; – 1; 1; 5}

    Suy ra n ∈ {– 3; 1; 3; 7}

  • Câu 6: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Ba tổ học sinh phải trồng một số cây xung quanh vườn. Tổ thứ nhất trồng \frac{1}{4} số cây, tổ thứ hai trồng \frac{3}{10} số cây, tổ thứ ba trồng 135 cây. Hỏi cả ba tổ đã trồng được bao nhiêu cây?

    Cả ba tổ trồng được 300 cây.

    Đáp án là:

    Ba tổ học sinh phải trồng một số cây xung quanh vườn. Tổ thứ nhất trồng \frac{1}{4} số cây, tổ thứ hai trồng \frac{3}{10} số cây, tổ thứ ba trồng 135 cây. Hỏi cả ba tổ đã trồng được bao nhiêu cây?

    Cả ba tổ trồng được 300 cây.

    Phân số chỉ số cây trồng được của tổ 3 là:

    1-\left(\frac{1}{4}+\frac{3}{10}\right)=\frac{9}{20} (tổng số cây)

    Cả ba tổ đã trồng được số cây là:

    135\ :\ \frac{9}{20}=300 (cây)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

     Số học sinh giỏi của trường là: 400.\frac{2}{5}=160 học sinh

    Số học sinh nữ đạt loại giỏi là: 160.\frac{2}{5}=64 học sinh

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm tập hợp các số nguyên x để biểu thức sau là một số nguyên.

    \frac{x-8}{x+1}-\frac{x+3}{x+1}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x-8}{x+1}-\frac{x+3}{x+1}=\frac{-11}{x+1}

    Để biểu thức \frac{x-8}{x+1}-\frac{x+3}{x+1} là một số nguyên thì - 11 chia hết cho (x + 1)

    Hay (x + 1) ∈ Ư(- 11) = {- 11; - 1; 1; 11}

    Suy ra x ∈ {- 12; - 2; 0; 10}

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn câu đúng.
  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay tuổi anh bằng \frac{2}{5} tuổi bố và bằng \frac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

    Hướng dẫn:

    Tuổi nay hiện nay là: 40.\frac{2}{5}=16 (tuổi)

    Tuổi em hiện nay là: 16:\frac{4}{3}=12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

  • Câu 11: Nhận biết
    Kết quả của phép tính là:

    \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}

    Hướng dẫn:

     \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}=\frac{\left(-11\right)+3+5}{12}=\frac{-3}{12}=\frac{-1}{4}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Cho tập M = {3; 4; 5}. Tập hợp P gồm các phân số có tử và mẫu thuộc M, trong đó tử khác mẫu. Số phần tử của tập hợp P là:
    Hướng dẫn:

     Ta có tập hợp P=\left\{\frac{3}{4};\ \frac{4}{3};\ \frac{3}{5};\ \frac{5}{3};\ \frac{4}{5};\ \frac{5}{4}\right\}

    Vậy tập hợp P có 6 phần tử

  • Câu 13: Vận dụng
    Viết tập hợp A các số nguyên x, biết rằng:

    \frac{24}{-4}\le x<\frac{-14}{7}

     

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    \frac{2}{3}+x=\frac{7}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}+x=\frac{7}{3}

    x=\frac{7}{3}-\frac{2}{3}

    x=\frac{5}{3}

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn câu đúng.
  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết \frac{1}{8} của số đó là 30.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho công việc cá nhân khác?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho công việc cá nhân khác là:

    1-\frac{1}{3}-\frac{1}{24}-\frac{7}{16}=\frac{3}{16} (thời gian)

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo