Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \frac{23}{25}<\frac{\cdots}{25}<\frac{26}{25}

  • Câu 3: Vận dụng
    So sánh các phân số:

    a=\frac{134}{43};\ b=\frac{55}{21};\ c=\frac{77}{19}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{134}{43}=3\frac{5}{43};\ \frac{55}{21}=2\frac{13}{21};\ \frac{77}{19}=4\frac{1}{19}

    4\frac{1}{19}>3\frac{5}{43}>2\frac{13}{21} nên c > a > b

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 5: Nhận biết
    Kết quả của phép cộng là:

    \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}=\frac{3}{6}+\frac{-4}{6}=\frac{-1}{6}

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 7: Vận dụng
    Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 5 giờ sẽ đầy bể và vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng mấy phần bể?
    Hướng dẫn:

    Một giờ vòi thứ nhất chảy được: \frac{1}{5} (bể).

    Một giờ vòi thứ hai chảy được: \frac{1}{6} (bể).

    Trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng:

    \frac{1}{5}+\frac{1}{6}=\frac{11}{30} (bể).

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính.

    \frac{5}{27}-\frac{5}{27}

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    Hướng dẫn:

     4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    =4-\frac{12}{67}-\frac{13}{41}+\frac{12}{67}-\frac{28}{41}

    =4+\left ( -\frac{13}{41} -\frac{28}{41}\right ) +\left (  \frac{12}{67}-\frac{12}{67} \right )

    = 4 + (– 1) = 3

  • Câu 11: Thông hiểu
    Bạn An có 120 viên bi, trong đó có 30 viên bi đỏ, 25 viên bi xanh, 40 viên bi vàng, còn lại là bi trắng. Hỏi số bi trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số bi?
    Hướng dẫn:

    Số viên bị trắng là: 120 - 30 - 25 - 40 = 25 viên

    Số bi trắng chiếm số phần là: \frac{25}{120}=\frac{5}{24} 

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 60 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 60.\frac{2}{3}=40 (m)

    Diện tích mảnh vườn là: 60 . 40 = 2400 m2 

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho công việc cá nhân khác?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho công việc cá nhân khác là:

    1-\frac{1}{3}-\frac{1}{24}-\frac{7}{16}=\frac{3}{16} (thời gian)

  • Câu 15: Nhận biết
    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vòi nước chảy vào một bể. Giờ thứ nhất vòi nước đó chảy được \frac{2}{7} bể, giờ thứ hai vòi nước đó chảy được \frac{3}{7} bể và giờ thứ ba vòi nước đó chảy được \frac{9}{35} bể. Hỏi sau 3 giờ vòi đó chảy được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Sau 3 giờ vòi nước đó chảy được:

    \frac{2}{7}+\frac{3}{7}+\frac{9}{35}=\frac{34}{35} (bể)

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320 000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng \frac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là:

    Hướng dẫn:

    Số tiền người đó gửi tiết kiệm là:

    320000:\frac{1}{25}=8000000 (đồng)

    Tổng số tiền người đó nhận được là:

    8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 đồng.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \frac{21}{98} mà các phân số đó có tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số đối của -\frac{7}{8} là:

  • Câu 20: Nhận biết
    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo