Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 2: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x, biết:

    \left(-\frac{5}{3}\right)^3<x<\frac{-24}{35}.\frac{-5}{6}

     

    Hướng dẫn:

    \left(-\frac{5}{3}\right)^3<x<\frac{-24}{35}.\frac{-5}{6}

    ⇒ -\frac{125}{27}<x<\frac{4}{7}

    ⇒ - 4,63 < x < 0,57

    Vậy x ∈ {- 4; - 3; - 2; - 1; 0} 

     

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Viết phân số \frac{4}{16} thành phân số tối giản, ta được:

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn câu sai. Với a; b; m ∈ Z; b, m ≠ 0, n là ước chung của a, b thì:
  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \frac{15}{90}=\frac{5}{......}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
  • Câu 8: Vận dụng
    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    ⇒ 1\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    ⇒ 1\le x\le3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình chữ nhật có chiều dài là \frac{10}{4} m và chiều rộng kém chiều dài \frac{2}{3} m là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: \frac{10}{4}-\frac{2}{3}=\frac{11}{6} (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: \frac{10}{4}.\frac{11}{6}=\frac{55}{12} (m2)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{1}{2}-\left(x-\frac{5}{11}\right)=\frac{-3}{4}

    Hướng dẫn:

    \frac{1}{2}-\left(x-\frac{5}{11}\right)=\frac{-3}{4}

    x-\frac{5}{11}=\frac{1}{2}-\frac{-3}{4}

    x-\frac{5}{11}=\frac{5}{4}

    x=\frac{5}{4}+\frac{5}{11}

    x=\frac{75}{44}

  • Câu 12: Nhận biết
    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 14: Nhận biết
    Có bao nhiêu cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:

    \frac{-7}{42};\ \frac{12}{18};\ \frac{3}{-18};\ \frac{-9}{54};\ \frac{-10}{-15};\ \frac{14}{20}

    Hướng dẫn:

     Có 4 cặp phân số bằng nhau là:

    \frac{-7}{42}=\frac{3}{-18};\ \frac{-7}{42}=\frac{-9}{54};\ \frac{-9}{54}=\frac{3}{-18};\frac{12}{18}=\frac{-10}{-15}

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong sáu tháng đầu, một xí nghiệp thực hiện được \frac{2}{5} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm, xí nghiệp làm được nhiều hơn so với sáu tháng đầu năm là \frac{3}{10} kế hoạch. Tính xem trong cả năm, xí nghiệp làm được mấy phần của kế hoạch?

    Hướng dẫn:

    Trong sáu tháng cuối năm xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{3}{10}=\frac{7}{10} (kế hoạch)

    Trong cả năm xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{7}{10}=\frac{11}{10} (kế hoạch)

  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    \frac{2}{3}+x=\frac{7}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}+x=\frac{7}{3}

    x=\frac{7}{3}-\frac{2}{3}

    x=\frac{5}{3}

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
     
  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{4} số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp.

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giỏi của lớp là: 48.\frac{1}{6}=8 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp là: 48.\frac{1}{4}=12 học sinh

    Số học sinh khá của lớp là: 48 - 8 - 12 = 28 học sinh

  • Câu 20: Vận dụng
    Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 5 giờ sẽ đầy bể và vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng mấy phần bể?
    Hướng dẫn:

    Một giờ vòi thứ nhất chảy được: \frac{1}{5} (bể).

    Một giờ vòi thứ hai chảy được: \frac{1}{6} (bể).

    Trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng:

    \frac{1}{5}+\frac{1}{6}=\frac{11}{30} (bể).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo