Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trong các số sau, đâu là hỗn số?
  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{2}{3}x+\frac{1}{2}=\frac{1}{10}

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}x+\frac{1}{2}=\frac{1}{10}

    \frac{2}{3}x=\frac{1}{10}-\frac{1}{2}

    \frac{2}{3}x=-\frac{2}{5}

    x=-\frac{2}{5}:\frac{2}{3}

    x=-\frac{3}{5}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \frac{21}{98} mà các phân số đó có tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?

  • Câu 4: Vận dụng
    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    1\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    1\le x\le3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

  • Câu 5: Vận dụng
    Tổng a + b + c là:

    \frac{6}{9}=\frac{12}{a}=\frac{b}{-54}=\frac{-738}{c}

    Hướng dẫn:

    Xét: \frac{6}{9}=\frac{12}{a}. Ta có: 6a = 9 . 12. Suy ra a = 18

    Xét \frac{6}{9}=\frac{b}{-54}. Ta có: 9b = 6 . (– 54). Suy ra b = – 36

    Xét \frac{6}{9}=\frac{-738}{c}. Ta có: 6c = 9 . (– 738). Suy ra c = – 1107

    Vậy a + b + c = 18 + (– 36) + (– 1107) = – 1 125

  • Câu 6: Nhận biết
    Kết quả của phép cộng là:

    \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}=\frac{3}{6}+\frac{-4}{6}=\frac{-1}{6}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
    • \frac{377}{100}  tạ
    • 3\frac{3}{4} tạ
    • 365 kg
    • \frac{7}{2} tạ
    • 3\frac{45}{100} tạ
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{377}{100}  tạ
    • 3\frac{3}{4} tạ
    • 365 kg
    • \frac{7}{2} tạ
    • 3\frac{45}{100} tạ
  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết 1\frac{3}{4} của nó bằng 35. Số đó là:

    Hướng dẫn:

    Số đó là: 35\ :\ 1\frac{3}{4}=20

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

  • Câu 10: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}b=\frac{10^8}{10^8-3}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}=\frac{10^8-1+3}{10^8-1}=1+\frac{3}{10^8-1}=1\frac{3}{10^8-1}

    b=\frac{10^8}{10^8-3}=\frac{10^8-3+3}{10^8-3}=1+\frac{3}{10^8-3}=1\frac{3}{10^8-3}

    Vì 108 - 1 > 108 - 3 nên \frac{3}{10^8-1}<\frac{3}{10^8-3}

    Vậy a < b

  • Câu 11: Thông hiểu
    Lớp 6E có 36 học sinh. Trong đó có 25% số học sinh là học sinh xuất sắc. Số học sinh xuất sắc là:
    Hướng dẫn:

     Số học sinh xuất sắc là: 36.\frac{25}{100}=9 học sinh

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho biểu thức A=\frac{5}{n^2+1} với n là số nguyên. Tìm các giá trị của n để A là phân số.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{5}{2} của 1,8 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{2} của 1,8 là: 1,8.\frac{5}{2}=4,5

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \frac{34}{111}\frac{198}{54}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{34}{111}<1\frac{198}{54}>1

    Vậy \frac{34}{111}<\frac{198}{54}

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{26}{5} được viết dưới dạng hỗn số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{26}{5}=\frac{25+1}{5}=5\frac{1}{5}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong sáu tháng đầu, một xí nghiệp thực hiện được \frac{2}{5} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm, xí nghiệp làm được nhiều hơn so với sáu tháng đầu năm là \frac{3}{10} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm xí nghiệp làm được mấy phần kế hoạch?

    Hướng dẫn:

    Trong sau tháng cuối năm, xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{3}{10}=\frac{7}{10} (kế hoạch)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    Hướng dẫn:

     4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    =4-\frac{12}{67}-\frac{13}{41}+\frac{12}{67}-\frac{28}{41}

    =4+\left ( -\frac{13}{41} -\frac{28}{41}\right ) +\left (  \frac{12}{67}-\frac{12}{67} \right )

    = 4 + (– 1) = 3

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho phân số A=\frac{-6}{n-7}. Tìm tất cả các giá trị của n để A là phân số.

  • Câu 20: Nhận biết
    Hãy viết phép chia sau dưới dạng phân số: (- 58) : 73

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo