Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Có bao nhiêu cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:

    \frac{-7}{42};\ \frac{12}{18};\ \frac{3}{-18};\ \frac{-9}{54};\ \frac{-10}{-15};\ \frac{14}{20}

    Hướng dẫn:

     Có 4 cặp phân số bằng nhau là:

    \frac{-7}{42}=\frac{3}{-18};\ \frac{-7}{42}=\frac{-9}{54};\ \frac{-9}{54}=\frac{3}{-18};\frac{12}{18}=\frac{-10}{-15}

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Rút gọn biểu thức:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    Hướng dẫn:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.\left(3.7.13.37\right)-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.10101-10101}{120.10101+4.10101}

    A=\frac{10101\left(55-1\right)}{10101.\left(120+4\right)}=\frac{54}{124}=\frac{27}{62}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}

    Hướng dẫn:

    \frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}

    \frac{2}{5}-x=\frac{1}{4}-\frac{3}{4}

    \frac{2}{5}-x=\frac{-1}{2}

    x=\frac{2}{5}-\frac{-1}{2}

    x=\frac{9}{10}

  • Câu 4: Nhận biết
    Hãy viết phép chia sau dưới dạng phân số: (- 31) : 84
  • Câu 5: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{5}{3}b=\frac{8}{7}

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    a=\frac{5}{3}=\frac{35}{21}

    b=\frac{8}{7}=\frac{24}{21}

    Vì 35 > 24 nên a > b

  • Câu 6: Vận dụng
    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    1\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    1\le x\le3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{-1}{2}-x=\frac{11}{2}+\frac{-3}{2}

    Hướng dẫn:

     \frac{-1}{2}-x=\frac{11}{2}+\frac{-3}{2}

    \frac{-1}{2}-x=4

    x=\frac{-1}{2}-4

    x=\frac{-9}{2}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính là:

    \frac{-2020}{2021}.\frac{9}{11}+\frac{-2020}{2021}.\frac{2}{11}

    Hướng dẫn:

    \frac{-2020}{2021}.\frac{9}{11}+\frac{-2020}{2021}.\frac{2}{11}

    =\frac{-2020}{2021}.\left(\frac{9}{11}+\frac{2}{11}\right)

    =\frac{-2020}{2021}.1=\frac{-2020}{2021}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{5}>\frac{9}{15} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{9}{15}=\frac{3}{5}

    Do đó \frac{x}{5}>\frac{3}{5} hay x > 3

  • Câu 12: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}b=\frac{10^8}{10^8-3}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}=\frac{10^8-1+3}{10^8-1}=1+\frac{3}{10^8-1}=1\frac{3}{10^8-1}

    b=\frac{10^8}{10^8-3}=\frac{10^8-3+3}{10^8-3}=1+\frac{3}{10^8-3}=1\frac{3}{10^8-3}

    Vì 108 - 1 > 108 - 3 nên \frac{3}{10^8-1}<\frac{3}{10^8-3}

    Vậy a < b

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Số học sinh giỏi của trường là: 90.\frac{1}{6}=15 học sinh

    Số học sinh khá của trường là: 90.\frac{2}{5}=36 học sinh

    Số học sinh trung bình là: 90.\frac{1}{3}=30 học sinh

    Số học sinh yếu là: 90 - 15 - 36 - 30 = 9 học sinh

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho công việc cá nhân khác?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho công việc cá nhân khác là:

    1-\frac{1}{3}-\frac{1}{24}-\frac{7}{16}=\frac{3}{16} (thời gian)

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn câu sai. Với a; b; m ∈ Z; b, m ≠ 0, n là ước chung của a, b thì:
  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    Hướng dẫn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    \frac{-1}{24}\le\frac{x}{24}\le\frac{5}{24}

    ⇒ – 1 ≤ x ≤ 5

    ⇒ x ∈ {- 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}

  • Câu 18: Nhận biết
    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
  • Câu 19: Vận dụng
    Tính hợp lí.

    \frac{12}{11}-\frac{-7}{19}+\frac{12}{19}

    Hướng dẫn:

     \frac{12}{11}-\frac{-7}{19}+\frac{12}{19}=\frac{12}{11}+\frac{7}{19}+\frac{12}{19}

    =\frac{12}{11}+\left(\frac{7}{19}+\frac{12}{19}\right)=\frac{12}{11}+1=\frac{12}{11}+\frac{11}{11}=\frac{23}{11}

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Viết phân số \frac{4}{16} thành phân số tối giản, ta được:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo