Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
    • \frac{377}{100}  tạ
    • 3\frac{3}{4} tạ
    • 365 kg
    • \frac{7}{2} tạ
    • 3\frac{45}{100} tạ
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{377}{100}  tạ
    • 3\frac{3}{4} tạ
    • 365 kg
    • \frac{7}{2} tạ
    • 3\frac{45}{100} tạ
  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{a}{b} là phân số tối giản khi ƯC(a, b) là:

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn \frac{1}{9} và nhỏ hơn \frac{1}{8}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{1}{9}=\frac{2}{18};\ \frac{1}{8}=\frac{2}{16}

    Do 18 > 17 > 16 nên \frac{2}{18}<\frac{2}{17}<\frac{2}{16} hay \frac{1}{9}<\frac{2}{17}<\frac{1}{8}

  • Câu 4: Vận dụng
    Viết tập hợp A các số nguyên x, biết rằng:

    \frac{24}{-4}\le x<\frac{-14}{7}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    Hướng dẫn:

     4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    =4-\frac{12}{67}-\frac{13}{41}+\frac{12}{67}-\frac{28}{41}

    =4+\left ( -\frac{13}{41} -\frac{28}{41}\right ) +\left (  \frac{12}{67}-\frac{12}{67} \right )

    = 4 + (– 1) = 3

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{5}>\frac{9}{15} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{9}{15}=\frac{3}{5}

    Do đó \frac{x}{5}>\frac{3}{5} hay x > 3

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    \frac{-8}{43} \ldots \frac{2}{-43}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{2}{-43}=\frac{-2}{43}

    Vì – 8 < – 2 nên \frac{-8}{43}<\frac{2}{-43}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm a, biết:

    \frac{-7}{a}=\frac{-28}{32}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{-28}{32}=\frac{\left(-28\right):4}{32:4}=\frac{-7}{8}

    Vậy a = 8

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm các số nguyên x, y biết:

    \frac{7}{15}=\frac{-14}{x}=\frac{y}{45}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{7}{15}=\frac{7.\left(-2\right)}{15.\left(-2\right)}=\frac{-14}{-30}

    \frac{7}{15}=\frac{7.3}{15.3}=\frac{21}{45}

    Vậy x = - 30 và y = 21

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số đối của -\frac{7}{8} là:

  • Câu 12: Vận dụng
    Tổng a + b + c là:

    \frac{6}{9}=\frac{12}{a}=\frac{b}{-54}=\frac{-738}{c}

    Hướng dẫn:

    Xét: \frac{6}{9}=\frac{12}{a}. Ta có: 6a = 9 . 12. Suy ra a = 18

    Xét \frac{6}{9}=\frac{b}{-54}. Ta có: 9b = 6 . (– 54). Suy ra b = – 36

    Xét \frac{6}{9}=\frac{-738}{c}. Ta có: 6c = 9 . (– 738). Suy ra c = – 1107

    Vậy a + b + c = 18 + (– 36) + (– 1107) = – 1 125

  • Câu 13: Nhận biết
    Kết quả của phép cộng là:

    \frac{-4}{5}+\frac{2}{-10}

    Hướng dẫn:

     \frac{-4}{5}+\frac{2}{-10}=\frac{-8}{10}+\frac{-2}{10}=\frac{-10}{10}=-1

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân trồng một số cây. Số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia. Số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia. Hỏi số cây đội III trồng được bằng mấy phần của tổng số cây ba đội trồng được?

    Hướng dẫn:

    Do số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia nên số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{3} tổng số cây.

    Do số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia nên số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{4} tổng số cây.

    Vậy số cây đội III trồng được bằng: 1-\frac{1}{3}-\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số cây).

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết \frac{1}{8} của số đó là 30.

  • Câu 19: Nhận biết
    Đưa hỗn số sau về phân số.
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
    Đáp án là:
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{6}{25} là kết quả của phép chia:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo