Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối hỗn số với phân số thích hợp.

    Nối hỗn số với phân số thích hợp.

    2\frac{3}{8}
    2\frac{1}{8}
    1\frac{3}{8}
    1\frac{7}{8}
    \frac{19}{8}
    \frac{17}{8}
    \frac{11}{8}
    \frac{15}{8}
    Đáp án đúng là:
    2\frac{3}{8}
    2\frac{1}{8}
    1\frac{3}{8}
    1\frac{7}{8}
    \frac{19}{8}
    \frac{17}{8}
    \frac{11}{8}
    \frac{15}{8}
  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chiều dài của một mảnh vải, biết rằng \frac{3}{5} mảnh vải đó dài 9 m.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của ba phân số bằng \frac{13}{36}. Trung bình cộng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng \frac{5}{12}. Phân số thứ ba là:

    Hướng dẫn:

    Tổng của ba phân số là: \frac{13}{36}.3=\frac{13}{12}

    Tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai là: \frac{5}{12}.2=\frac{5}{6}

    Phân số thứ ba là: \frac{13}{12}-\frac{5}{6}=\frac{1}{4}

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

    Đáp án là:

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

     Ta có: \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15}

    \frac{55}{-60}<\frac{55}{11x}<\frac{55}{-75}

    ⇒ – 75 < 11x < – 60

    ⇒ x = – 6

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân trồng một số cây. Số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia. Số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia. Hỏi số cây đội III trồng được bằng mấy phần của tổng số cây ba đội trồng được?

    Hướng dẫn:

    Do số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia nên số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{3} tổng số cây.

    Do số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia nên số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{4} tổng số cây.

    Vậy số cây đội III trồng được bằng: 1-\frac{1}{3}-\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số cây).

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn câu sai.
  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

  • Câu 10: Vận dụng
    Rút gọn biểu thức:

    \frac{17.3-17}{3-20}

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{17.3-17}{3-20}=\frac{17.\left(3-1\right)}{-17}=-2

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm số nguyên y, biết:

    \frac{2}{-3}=\frac{6}{-y}

    Hướng dẫn:

    \frac{2}{-3}=\frac{6}{-y} nên 2.(- y) = (- 3) . 6 = - 18

    => (- y) = (- 18) : 2

    => (- y) = - 9

    => y = 9

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn câu đúng.
  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn câu sai. Với a; b; m ∈ Z; b, m ≠ 0, n là ước chung của a, b thì:
  • Câu 15: Vận dụng
    Tổng a + b + c là:

    \frac{6}{9}=\frac{12}{a}=\frac{b}{-54}=\frac{-738}{c}

    Hướng dẫn:

    Xét: \frac{6}{9}=\frac{12}{a}. Ta có: 6a = 9 . 12. Suy ra a = 18

    Xét \frac{6}{9}=\frac{b}{-54}. Ta có: 9b = 6 . (– 54). Suy ra b = – 36

    Xét \frac{6}{9}=\frac{-738}{c}. Ta có: 6c = 9 . (– 738). Suy ra c = – 1107

    Vậy a + b + c = 18 + (– 36) + (– 1107) = – 1 125

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta pha \frac{1}{2} lít siro nho vào \frac{7}{4} lít nước lọc để pha nước nho. Rót đều nước nho đó vào các cốc, mỗi cốc chứa \frac{1}{4} lít. Hỏi rót được bao nhiêu cốc nước nho?

    Hướng dẫn:

    Số lít nước nho đã pha là: \frac{1}{2}+\frac{7}{4}=\frac{9}{4} (lít)

    Rót được số cốc nước nho là: \frac{9}{4}:\frac{1}{4}=9 (cốc)

  • Câu 18: Thông hiểu
    Lớp 6E có 36 học sinh. Trong đó có 25% số học sinh là học sinh xuất sắc. Số học sinh xuất sắc là:
    Hướng dẫn:

     Số học sinh xuất sắc là: 36.\frac{25}{100}=9 học sinh

  • Câu 19: Nhận biết
    Số?

    \frac{1}{5} giờ = ... phút

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật dài 220 m, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Người ta trồng cây xung quanh miếng đất, biết rằng cây nọ cách cây kia 5 m và 4 góc có 4 cây.

    Vậy cần tất cả 154 cây.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật dài 220 m, chiều rộng bằng \frac{3}{4} chiều dài. Người ta trồng cây xung quanh miếng đất, biết rằng cây nọ cách cây kia 5 m và 4 góc có 4 cây.

    Vậy cần tất cả 154 cây.

    Chiều rộng miếng đất là: 220.\frac{3}{4}=165 (m)

    Chu vi hình chữ nhật là: (220 + 165) . 2 = 770 (m)

    Vậy cần tất cả số cây là: 770 : 5 = 154 (cây)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo