Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Bạn Lan có 20 bông hoa trong đó có 5 bông hoa đỏ, 7 bông hoa vàng, còn lại là hoa trắng. Hỏi số hoa trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số hoa?

     

    Hướng dẫn:

    Số bông hoa trắng là: 20 – 5 – 7 = 8 (bông)

    Hoa trắng chiếm số phần là: \frac{8}{20}=\frac{2}{5} (tổng số hoa)

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 12 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{6} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{5} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Số mét vải người ta cắt lần thứ nhất là: 12.\frac{1}{6}=2 (m)

    Số mét vải còn lại là: 12 - 2 = 10 (m)

    Lần thứ hai cắt số mét vải là: 10.\frac{2}{5}=4 (m)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vòi nước chảy vào một bể. Giờ thứ nhất vòi nước đó chảy được \frac{2}{7} bể, giờ thứ hai vòi nước đó chảy được \frac{3}{7} bể và giờ thứ ba vòi nước đó chảy được \frac{9}{35} bể. Hỏi sau 3 giờ vòi đó chảy được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Sau 3 giờ vòi nước đó chảy được:

    \frac{2}{7}+\frac{3}{7}+\frac{9}{35}=\frac{34}{35} (bể)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{5}>\frac{9}{15} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{9}{15}=\frac{3}{5}

    Do đó \frac{x}{5}>\frac{3}{5} hay x > 3

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội thiếu nhi phải trồng 30 cây xanh. Trong một giờ, đội trồng được \frac{1}{5} số cây. Số cây còn lại đội phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Đội đã trồng số cây là: 30.\frac{1}{5}=6 cây

    Số cây còn lại đội phải troognf là: 30 - 6 = 24 cây

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân trồng một số cây. Số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia. Số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia. Hỏi số cây đội III trồng được bằng mấy phần của tổng số cây ba đội trồng được?

    Hướng dẫn:

    Do số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia nên số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{3} tổng số cây.

    Do số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia nên số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{4} tổng số cây.

    Vậy số cây đội III trồng được bằng: 1-\frac{1}{3}-\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số cây).

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x, biết:

    \left(-\frac{5}{3}\right)^3<x<\frac{-24}{35}.\frac{-5}{6}

     

    Hướng dẫn:

    \left(-\frac{5}{3}\right)^3<x<\frac{-24}{35}.\frac{-5}{6}

    -\frac{125}{27}<x<\frac{4}{7}

    ⇒ - 4,63 < x < 0,57

    Vậy x ∈ {- 4; - 3; - 2; - 1; 0} 

     

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất An đọc được \frac{1}{11} quyển sách, ngày thứ hai An đọc được \frac{8}{11} quyển sách. Hỏi trong 2 ngày An đọc được bao nhiêu phần quyển sách?

    Hướng dẫn:

     Trong 2 ngày, An đọc được: \frac{1}{11}+\frac{8}{11}=\frac{9}{11} (quyển sách)

  • Câu 10: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

    Vì 2 < 5 nên \frac{2}{3}<\frac{5}{3} nên a < b

  • Câu 11: Nhận biết
    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân của một xí nghiệp sản xuất được 150 sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{2}{5} tổng số sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{3}{2} số sản phẩm của đội ba sản xuất được. Số sản phẩm đội hai sản xuất được là:

    Hướng dẫn:

    Đội một sản xuất được: 150.\frac{2}{5}=60 (sản phẩm)

    Đội ba sản xuất được: 60:\frac{3}{2}=40 (sản phẩm)

    Đội hai sản xuất được: 150 - 60 - 40 = 50 (sản phẩm)

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nghịch đảo của \frac{-6}{11} là:

  • Câu 14: Nhận biết
    Kết quả của phép tính là:

    \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}

    Hướng dẫn:

     \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}=\frac{\left(-11\right)+3+5}{12}=\frac{-3}{12}=\frac{-1}{4}

  • Câu 15: Vận dụng
    Viết tập hợp A các số nguyên x, biết rằng:

    \frac{24}{-4}\le x<\frac{-14}{7}

     

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 - 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \frac{6}{5} số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng \frac{7}{5} số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá?

    Lớp 6A có 36học sinh.

    Đáp án là:

    Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 - 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \frac{6}{5} số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng \frac{7}{5} số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá?

    Lớp 6A có 36học sinh.

    Số học sinh giỏi của lớp 6A là: 12:\frac{6}{5}=10 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp 6A là: 10.\frac{7}{5}=14 học sinh

    Số học sinh của lớp 6A là: 12 + 10 + 14 = 36 học sinh

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 19: Nhận biết
    Tính.

    \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}

    Hướng dẫn:

     \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}=\frac{-7+15}{6}=\frac{8}{6}=\frac{4}{3}

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \frac{-2}{5}?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo