Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    Hướng dẫn:

     4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    =4-\frac{12}{67}-\frac{13}{41}+\frac{12}{67}-\frac{28}{41}

    =4+\left ( -\frac{13}{41} -\frac{28}{41}\right ) +\left (  \frac{12}{67}-\frac{12}{67} \right )

    = 4 + (– 1) = 3

  • Câu 2: Vận dụng
    Có ba người công nhân cùng nhận làm một công việc. Người thứ nhất làm trong 3 giờ thì hoàn thành công việc, người thứ hai làm trong 4 giờ thì hoàn thành công việc, người thứ ba làm trong 6 giờ thì hoàn thành công việc. Hỏi sau 1 giờ, nếu cả ba người cùng làm thì hoàn thành được bao nhiêu phần công việc?
    Hướng dẫn:

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{3} công việc.

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{4} công việc.

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{6} công việc.

    Vậy sau một giờ cả ba cùng làm thì thực hiện được:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{4}+\frac{1}{6}=\frac{3}{4}(công việc).

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn khẳng định sai?
  • Câu 5: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức là:

    \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}=\frac{2}{4}+\frac{3}{4}=\frac{5}{4}

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính.

    \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}

    Hướng dẫn:

     \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}=\frac{-7+15}{6}=\frac{8}{6}=\frac{4}{3}

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn câu sai.
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{6}{25} là kết quả của phép chia:

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính:

    \frac{1}{5}-\frac{1}{4}+\frac{1}{20}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{5}-\frac{1}{4}+\frac{1}{20}=\frac{4}{20}-\frac{5}{20}+\frac{1}{20}=\frac{4-5+1}{20}=0

  • Câu 10: Nhận biết
    Số?

    \frac{1}{5} giờ = ... phút

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho phân số A=\frac{-6}{n-7}. Tìm tất cả các giá trị của n để A là phân số.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Đáp án là:

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Số học sinh lớp 6B là: 12:\frac{2}{7}=42 học sinh

    Số học sinh trung bình của của lớp 6B là: \left(42\ -\ 12\right).\frac{2}{3}=20 học sinh

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một thanh hợp kim, đồng chiếm \frac{5}{12} khối lượng của nó. Hỏi khối lượng của thanh hợp kim đó là bao nhiêu nếu khối lượng đồng trong đó là \frac{17}{2} kg?

    Hướng dẫn:

    Khối lượng của thanh hợp kim đó là: \frac{17}{2}:\frac{5}{12}=\frac{102}{5} (kg)

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm n để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên.

     

    Hướng dẫn:

    Để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên thì 5 chia hết cho (n – 2)

    Hay (n – 2) ∈ Ư(5) = {– 5; – 1; 1; 5}

    Suy ra n ∈ {– 3; 1; 3; 7}

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay tuổi anh bằng \frac{2}{5} tuổi bố và bằng \frac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

    Hướng dẫn:

    Tuổi nay hiện nay là: 40.\frac{2}{5}=16 (tuổi)

    Tuổi em hiện nay là: 16:\frac{4}{3}=12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 17: Nhận biết
    Viết phân số âm năm phần chín.
  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{2}{3}x+\frac{1}{2}=\frac{1}{10}

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}x+\frac{1}{2}=\frac{1}{10}

    \frac{2}{3}x=\frac{1}{10}-\frac{1}{2}

    \frac{2}{3}x=-\frac{2}{5}

    x=-\frac{2}{5}:\frac{2}{3}

    x=-\frac{3}{5}

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe trung bình một giây quay được \frac{4}{3} vòng. Hỏi trong \frac{15}{2} giây, bánh xe quay được bao nhiêu vòng?

    Hướng dẫn:

    Trong \frac{15}{2} giây, bánh xe qua được: \frac{15}{2}.\frac{4}{3}=10 vòng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo