Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn câu đúng.
  • Câu 2: Nhận biết
    Kết quả của phép nhân là:

    \frac{-1}{4}.\frac{1}{2} 

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{5}{24}+x=\frac{7}{12}

    Hướng dẫn:

    \frac{5}{24}+x=\frac{7}{12}

    x=\frac{7}{12}-\frac{5}{24}

    x=\frac{3}{8}

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 - 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \frac{6}{5} số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng \frac{7}{5} số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá?

    Lớp 6A có 36học sinh.

    Đáp án là:

    Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 - 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \frac{6}{5} số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng \frac{7}{5} số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá?

    Lớp 6A có 36học sinh.

    Số học sinh giỏi của lớp 6A là: 12:\frac{6}{5}=10 học sinh

    Số học sinh trung bình của lớp 6A là: 10.\frac{7}{5}=14 học sinh

    Số học sinh của lớp 6A là: 12 + 10 + 14 = 36 học sinh

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong sáu tháng đầu, một xí nghiệp thực hiện được \frac{2}{5} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm, xí nghiệp làm được nhiều hơn so với sáu tháng đầu năm là \frac{3}{10} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm xí nghiệp làm được mấy phần kế hoạch?

    Hướng dẫn:

    Trong sau tháng cuối năm, xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{3}{10}=\frac{7}{10} (kế hoạch)

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Rút gọn biểu thức:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    Hướng dẫn:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.\left(3.7.13.37\right)-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.10101-10101}{120.10101+4.10101}

    A=\frac{10101\left(55-1\right)}{10101.\left(120+4\right)}=\frac{54}{124}=\frac{27}{62}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Anh Hoàng đi xe đạp trên quãng đường dài 90 km. Mỗi giờ anh đi được \frac{2}{15} quãng đường. Hỏi sau 3 giờ anh đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Hướng dẫn:

    Mỗi giờ anh Hoàng đi được số ki-lô-mét là: 

    90.\frac{2}{15}=12 (km)

    Sau 3 giờ anh đi được số ki-lô-mét là:

    12 . 3 = 36 (km)

    Đáp số: 36 km.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Viết phân số \frac{4}{16} thành phân số tối giản, ta được:

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội thiếu nhi phải trồng 30 cây xanh. Trong một giờ, đội trồng được \frac{1}{5} số cây. Số cây còn lại đội phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Đội đã trồng số cây là: 30.\frac{1}{5}=6 cây

    Số cây còn lại đội phải troognf là: 30 - 6 = 24 cây

  • Câu 11: Vận dụng
    So sánh.

    a=\frac{n}{n+3}b=\frac{n+1}{n+2} (n ∈ N*)

    Hướng dẫn:

    Chọn phân số trung gian là \frac{n}{n+2}

    Ta có: \frac{n}{n+3}<\frac{n}{n+2}\frac{n}{n+2}<\frac{n+1}{n+2}

    Suy ra \frac{n}{n+3}<\frac{n+1}{n+2} hay a < b

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{8}>\frac{-7}{8} là:

     

  • Câu 13: Vận dụng
    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    1\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    1\le x\le3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 6A phải trồng 30 cây xanh. Sau 1 tiếng lớp 6A trồng được \frac{1}{6} số cây. Số cây lớp 6A còn phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Số cây lơp đã trồng là: 30.\frac{1}{6}=5 (cây)

    Số cây lớp 6A còn phải trồng là: 30 - 5 = 25 cây

  • Câu 15: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}b=\frac{10^8}{10^8-3}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a=\frac{10^8+2}{10^8-1}=\frac{10^8-1+3}{10^8-1}=1+\frac{3}{10^8-1}=1\frac{3}{10^8-1}

    b=\frac{10^8}{10^8-3}=\frac{10^8-3+3}{10^8-3}=1+\frac{3}{10^8-3}=1\frac{3}{10^8-3}

    Vì 108 - 1 > 108 - 3 nên \frac{3}{10^8-1}<\frac{3}{10^8-3}

    Vậy a < b

  • Câu 16: Nhận biết
    Đưa hỗn số sau về phân số.
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
    Đáp án là:
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    \frac{-1}{2}-\frac{3}{x}=\frac{-4}{2}

    Hướng dẫn:

    \frac{-1}{2}-\frac{3}{x}=\frac{-4}{2}

    \frac{3}{x}=\frac{-1}{2}-\frac{-4}{2}

    \frac{3}{x}=\frac{3}{2}

    x = 2

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn \frac{1}{18}<\frac{x}{12}<\frac{y}{9}<\frac{1}{4} là:

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo