Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn câu sai. Với a; b; m ∈ Z; b, m ≠ 0, n là ước chung của a, b thì:
  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm a, biết:

    \frac{-7}{a}=\frac{-28}{32}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{-28}{32}=\frac{\left(-28\right):4}{32:4}=\frac{-7}{8}

    Vậy a = 8

  • Câu 4: Thông hiểu
    Từ đẳng thức 3 . 4 = 2 . 6 ta có thể lập được bao nhiêu cặp phân số bằng nhau?
  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{-7}{15}-x=\frac{4}{5}+\frac{-2}{3}

    Hướng dẫn:

    \frac{-7}{15}-x=\frac{4}{5}+\frac{-2}{3}

    \frac{-7}{15}-x=\frac{2}{15}

    x=\frac{-7}{15}-\frac{2}{15}

    x=\frac{-3}{5}

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

    Đáp án là:

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

     Ta có: \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15}

    \frac{55}{-60}<\frac{55}{11x}<\frac{55}{-75}

    ⇒ – 75 < 11x < – 60

    ⇒ x = – 6

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Viết tập hợp A các số nguyên x, biết rằng:

    \frac{24}{-4}\le x<\frac{-14}{7}

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    \frac{2}{3}x=\frac{14}{15}

    Hướng dẫn:

    \frac{2}{3}x=\frac{14}{15}

    x=\frac{14}{15}:\frac{2}{3}

    x=\frac{7}{5}

  • Câu 11: Nhận biết
    Kết quả của phép nhân là:

    \frac{-1}{4}.\frac{1}{2} 

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320 000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng \frac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là:

    Hướng dẫn:

    Số tiền người đó gửi tiết kiệm là:

    320000:\frac{1}{25}=8000000 (đồng)

    Tổng số tiền người đó nhận được là:

    8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 đồng.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    \frac{-1}{2}-\frac{3}{x}=\frac{-4}{2}

    Hướng dẫn:

    \frac{-1}{2}-\frac{3}{x}=\frac{-4}{2}

    \frac{3}{x}=\frac{-1}{2}-\frac{-4}{2}

    \frac{3}{x}=\frac{3}{2}

    x = 2

  • Câu 14: Thông hiểu
    So sánh:

    a=1\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

     Ta có: 1\frac{2}{3}=\frac{1.3+2}{3}=\frac{5}{3}

    Vậy a = b

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm x là số tự nhiên x, biết:

    x:\left(\frac{19}{2}-\frac{3}{2}\right)=\frac{0,4+\frac{2}{9}-\frac{2}{11}}{1,6+\frac{8}{9}-\frac{8}{11}}

    Hướng dẫn:

     x:\left(\frac{19}{2}-\frac{3}{2}\right)=\frac{0,4+\frac{2}{9}-\frac{2}{11}}{1,6+\frac{8}{9}-\frac{8}{11}}

    x:\left(\frac{19}{2}-\frac{3}{2}\right)=\frac{0,4+\frac{2}{9}-\frac{2}{11}}{4.\left(0,4+\frac{2}{9}-\frac{2}{11}\right)}

    x:8=\frac{1}{4}

    x=\frac{1}{4}.8=2

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 60 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 60.\frac{2}{3}=40 (m)

    Diện tích mảnh vườn là: 60 . 40 = 2400 m2 

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm n để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên.

    Hướng dẫn:

    Để biểu thức \frac{5}{n-2} có giá trị là một số nguyên thì 5 chia hết cho (n - 2)

    Hay (n - 2) ∈ Ư(5) = {- 5; - 1; 1; 5}

    Suy ra n ∈ {- 3; 1; 3; 7}

  • Câu 18: Vận dụng
    Rút gọn biểu thức:

    \frac{17.3-17}{3-20}

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{17.3-17}{3-20}=\frac{17.\left(3-1\right)}{-17}=-2

  • Câu 19: Nhận biết
    Viết phân số âm năm phần chín.
  • Câu 20: Nhận biết
    Kết quả của phép tính là:

    \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}

    Hướng dẫn:

     \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}=\frac{\left(-11\right)+3+5}{12}=\frac{-3}{12}=\frac{-1}{4}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo