Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Ta có 12 ⋮ x, 24 ⋮ x và x lớn nhất. Khi đó x bằng:
    Hướng dẫn:

     Ta có 24 ⋮ 12 nên ƯCLN(12, 24) = 12

  • Câu 2: Nhận biết
    BCNN(a, 1, b) bằng:
  • Câu 3: Thông hiểu
    Viết tập hợp A các số tự nhiên n sao cho n + 5 là ước của 12.
    Hướng dẫn:

    Vì n ≥ 0 nên n + 5 ≥ 5

    Do đó (n + 5) ∈ Ư(12) = {6; 12}

    Suy ra n ∈ {1; 7}

  • Câu 4: Nhận biết
    Số nào dưới đây chia hết cho 5?
  • Câu 5: Nhận biết
    Tích của số liền sau 10 và số liền trước 9 là:
    Hướng dẫn:

     Số liền sau 10 và số liền trước 9 lần lượt là: 11 và 8

    Tích của hai số đó là: 11 . 8 = 88

  • Câu 6: Vận dụng
    Nếu thêm chữ số 5 vào sau số có ba chữ số thì được số tự nhiên mới là:
  • Câu 7: Nhận biết
    Trong các số: 8; 24; 25; 68. Số nào không là bội của 4?
  • Câu 8: Thông hiểu
    Tìm ƯCLN(90, 10).
  • Câu 9: Nhận biết
    Bạn Hoàng có 148 viên bi, bạn An cho bạn Hoàng thêm 23 viên bi nữa. Hỏi bạn Hoàng có tất cả bao nhiêu viên bi?
    Hướng dẫn:

    Bạn Hoàng có tất cả số viên bi là:

    148 + 23 = 171 (viên bi)

    Đáp số: 171 viên bi

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Trong 100 người dự hội nghị thì 75 người biết nói tiếng Anh, 83 người biết tiếng Nga còn 10 người không biết tiếng Anh cũng như tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu người biết cả hai thứ tiếng?
    Hướng dẫn:

    Tổng số người biết nói tiếng Anh và tiếng Nga là:

    100 - 10 = 90 (người)

    Số người không biết tiếng Anh là:

    90 - 75 = 15 (người)

    Số người không biết tiếng Nga là:

    90 - 83 = 7 (người)

    Số người chỉ biết một thứ tiếng là:

    15 + 7 = 22 (người)

    Số người biết hai thứ tiếng là:

    100 - 22 = 68 (người)

    Đáp số: 68 người.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    S = 1 + 22 + 23 + ... + 22021 

    Hướng dẫn:

    S = 1 + 22 + 23 + ... + 22021 

    2S = 22 + 23 + ... + 22022

    ⇒ 2S - S = 22022 - 1

     ⇒ S = 22022 - 1

  • Câu 12: Thông hiểu
    Trong các câu sau, chọn câu đúng nhất.
  • Câu 13: Thông hiểu
    Có bao nhiêu số tự nhiên x là hợp số để 70 < x < 80?
    Hướng dẫn:

     Ta có 70 < x < 80

    Các hợp số là: 72; 74; 75; 76; 77; 78

  • Câu 14: Vận dụng
    Cho tập hợp U = {x ∈ N | x là số chia hết cho 3 và x nhỏ hơn 10}. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng:

    (I) U = {0; 3; 6; 9}.

    (II) 12 ∈ U.

    (III) 5 ∉ U.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho a = 32 . 5 . 7 và b = 24 . 3 . 7. Tìm ƯCLN của a và b.

  • Câu 16: Vận dụng
    Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. Nếu chia số a cho 5 thì số dư là:
    Hướng dẫn:

     Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. 

    Nên a = 65k + 10 (k ∈ N*)

    Mà 65k ⋮ 5 và 10 ⋮ 5 nên a ⋮ 5

    Vậy số dư là 0.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Cho hai số tự nhiên a, b nếu a < b thì
  • Câu 18: Vận dụng
    Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
    Hướng dẫn:

    1 thùng có 10 . 10 . 10 = 1 000 cái kẹo

    1 hộp có 10 . 10 = 100 cái kẹo

    Người đó đã mua số cái kẹo là:

    9 . 1 000 + 9 . 100 + 9 . 10 = 9 990 cái kẹo

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1 006. Số trừ lớn hơn hiệu là 19. Tìm số bị trừ và số trừ?
    Hướng dẫn:

    Theo đề bài: Số bị trừ + Số trừ + Hiệu = 1 006

    Mà: Số trừ + Hiệu = Số bị trừ

    ⇒ 2 lần Số bị trừ = 1 006

    Do đó Số bị trừ = 1 006 : 2 = 503

    Ta lại có: Số trừ + Hiệu = 503 và Số trừ - Hiệu = 19

    Do đó số trừ là: (503 + 19) : 2 = 261

    Vậy Số bị trừ là 503, số trừ là 261.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tất cả các số nguyên tố có một chữ số là:
  • Câu 21: Nhận biết
    Em hãy viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.
  • Câu 22: Nhận biết
    Ta có x = ƯCLN(12, 16), khi đó:
  • Câu 23: Vận dụng cao
    Tổng các ước của số 75 là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 75 = 3 . 52 

    Các ước của số 75 là: 1; 3; 5; 15; 25; 75

    Tổng các ước là: 1 + 3 + 5 + 15 + 25 + 75 = 124

  • Câu 24: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính 2 012 . 2a + 2 012 . 5a + 2 012 . 3a là:
    Hướng dẫn:

     2 012 . 2a + 2 012 . 5a + 2 012 . 3a

    = 2 012 . (2a + 5a + 3a) 

    = 2 012 . 10a

    = 20120a

  • Câu 25: Vận dụng cao
    So sánh.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    536 = (53)12 = 12512

    1124 = (112)12 = 12112

    Vì 125 > 121 nên 12512 > 12112 hay 536 > 1124 

  • Câu 26: Vận dụng
    Lớp 6A có 15 bạn thích môn Tiếng Việt, 20 bạn thích môn Toán. Trong số các bạn thích Tiếng Việt hoặc thích Toán có 8 bạn thích cả hai môn Tiếng Việt và Toán. Trong lớp vẫn còn có 10 bạn không thích môn nào (trong hai môn Tiếng Việt và Toán). Lớp 6A có số bạn là:
    Hướng dẫn:

    Ta có sơ đồ Ven:

     Số học sinh chỉ thích môn Tiếng Việt là:

    15 - 8 = 7 (bạn)

    Số học sinh chỉ thích môn Toán là:

    20 - 8 = 12 (bạn)

    Lớp 6A có số bạn là:

    7 + 12 + 8 + 10 = 37 (bạn)

    Đáp số: 37 bạn.

  • Câu 27: Nhận biết
    Với hai số tự nhiên a và b (b khác 0), tồn tại số tự nhiên q sao cho a = b.q. Khi đó phát biểu nào sau đây là đúng?
  • Câu 28: Thông hiểu
    Quy đồng mẫu các phân số dưới đấy, ta được các phân số lần lượt là:

    \frac{7}{30};\ \frac{13}{60};\ \frac{9}{40}

    Hướng dẫn:

     Ta có: Mẫu số chung là BCNN(30; 60; 40) = 120

    Quy đồng mẫu các phân số, ta được:

    \frac{7}{30}=\frac{7.4}{30.4}=\frac{28}{120}

    \frac{13}{60}=\frac{13.2}{60.2}=\frac{26}{120}

    \frac{9}{40}=\frac{9.3}{40.3}=\frac{27}{120}

  • Câu 29: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x sao cho: 152 + (x - 21) : 2 = 235
    Hướng dẫn:

     152 + (x - 21) : 2 = 235

    (x - 21) : 2 = 235 - 152 

    (x - 21) : 2 = 83

    x - 21 = 83 . 2

    x - 21 = 166

    x = 166 + 21

    x = 187

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x, biết: x + (120 – 25) = 345
    Hướng dẫn:

     x + (120 – 25) = 345

    x + 95 = 345

    x = 345 - 95

    x = 250

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Vận dụng cao (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo