Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai số \overline{5ab} và \overline{3cd} có tổng bằng 836. Nếu bỏ các chữ số 5 và 3 ở hai số đó thì được hai số có hai chữ số mà số này gấp 2 lần số kia. Hai số ban đầu là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overline{5ab} +\overline{3cd} =836

    ⇒ 500+\overline{ab} +300+\overline{cd} = 836

    ⇒ \overline{ab}+\overline{cd} = 36

    Mặt khác ta có \overline{ab}=2\overline{cd} hoặc \overline{cd}=2\overline{ab}

    +) Nếu \overline{ab}=2\overline{cd} thì \overline{ab}=12 ;\ \overline{cd}=24

    +) Nếu \overline{cd}=2\overline{ab} thì  \overline{ab}=24 ;\ \overline{cd}=12

    Vậy hai số đó là 512 và 324 hoặc 524 và 312.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Số thích hợp điền vào dấu * thỏa mãn là: 35 346 + * = 7 568 + 35 346
  • Câu 3: Nhận biết
    Kết quả của phép tính: 3 567 + 4 578 là
  • Câu 4: Thông hiểu
    Quy đồng mẫu các phân số dưới đấy, ta được các phân số lần lượt là:

    \frac{7}{30};\ \frac{13}{60};\ \frac{9}{40}

    Hướng dẫn:

     Ta có: Mẫu số chung là BCNN(30; 60; 40) = 120

    Quy đồng mẫu các phân số, ta được:

    \frac{7}{30}=\frac{7.4}{30.4}=\frac{28}{120}

    \frac{13}{60}=\frac{13.2}{60.2}=\frac{26}{120}

    \frac{9}{40}=\frac{9.3}{40.3}=\frac{27}{120}

  • Câu 5: Nhận biết
    Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b được kí hiệu là
  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm giá trị của x thỏa mãn 165 - (35 : x + 3) . 19 = 13
     
    Hướng dẫn:

     165 - (35 : x + 3) . 19 = 13

    ⇒ (35 : x + 3) . 19 = 165 - 13

    ⇒ (35 : x + 3) . 19 = 152

    ⇒ 35 : x + 3 = 152 : 19

    ⇒ 35 : x + 3 = 8

    ⇒ 35 : x = 8 - 3

    ⇒ 35 : x = 5

    ⇒ x = 35 : 5

    ⇒ x = 7

  • Câu 7: Vận dụng
    Cho tập hợp A = {x ∈ N | 1990 ≤ x ≤ 2009}. Số phần tử của tập hợp A là
    Hướng dẫn:

     Số phần tử của tập hợp là: (2009 - 1990) : 1 + 1 = 20

  • Câu 8: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính 100 . 67 + 100 . 32 + 100
    Hướng dẫn:

     100 . 67 + 100 . 32 + 100

    = 100 . 67 + 100 . 32 + 100 . 1

    = 100 . (67 + 32 + 1)

    = 100 . 100

    = 10 000

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Cho ƯCLN(a, b) = 2. Tìm ƯCLN(a + b, a - b)
    Hướng dẫn:

    Gọi d = ƯCLN(a + b, a - b)

    ⇒ (a + b) ⋮ d và (a - b) ⋮ d

    ⇒ (a + b + a - b) = 2a ⋮ d và (a + b - a + b) = 2b ⋮ d

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) ⋮ d

    Mà ƯCLN(a, b) = 2

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) = 4. Vậy 4 ⋮ d

    Do đó d ∈ {1; 2; 4}

    Vì ƯCLN(a, b) = 2 nên d ∈ {1; 2}

    Vậy d = 2 do d là ước chung lớn nhất.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Nhà ga số 1 và nhà ga số 2 của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng 6 526 300 và 4 090 000 lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số 3 mà mỗi năm sân bay có thể tiếp nhận được khoảng 22 851 200 lượt khách. Hãy tính số lượt khách mà nhà ga số 3 có thể tiếp nhận mỗi năm.
    Hướng dẫn:

     Nhà ga số 3 tiếp nhận số lượt khách mỗi năm là:

    22 851 200 - 6 526 300 - 4 090 000 = 12 234 900 lượt khách

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Không tính các lũy thừa, hãy so sánh A và B với:

    A = 2711 và B = 818

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    A = 2711 = (33)11 = 33 . 11 = 333 

    B = 818 = (34)8 = 34 . 8 = 332 

    Vì 33 > 32 nên 333 > 332 hay A > B

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm x thuộc bội của 9 và x < 63.
    Hướng dẫn:

     Ta có x ∈ B(9) = {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; ...}

    Mà x < 63 nên x ∈ {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54}

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Không tính giá trị cụ thể, hãy so sánh A = 1 987 657 . 1 987 655 và B = 1 987 656 . 1 987 656.
    Hướng dẫn:

    A = 1 987 657 . 1 987 655

    = (1 987 656 + 1) . 1 987 655

    = 1 987 656 . 1 987 655 + 1 987 655

    B = 1 987 656 . 1 987 656

    = 1 987 656 . (1 987 655 + 1)

    = 1 987 656 . 1 987 655 + 1 987 656

    Vì 1 987 655 < 1 987 656 nên A < B.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm chữ số a và b sao cho a – b = 4 và 87ab ⋮ 9
    Hướng dẫn:

    Ta có 87ab ⋮ 9 thì (8 + 7 + a + b) ⋮ 9 hay (15 + a + b) ⋮ 9

    Mà a - b = 4 nên a = b + 4

    Do đó (15 + b + 4 + b) ⋮ 9 hay (19 + 2b) ⋮ 9

    Suy ra b = 4

    Vậy a = b + 4 = 4 + 4 = 8

  • Câu 15: Vận dụng
    Trong các bộ ba số dưới đây, bộ ba số nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần?
  • Câu 16: Vận dụng cao
    Ba bạn Giang, Hiển, Cường dựng một vạch thẳng đứng lên tường rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bới ba điểm. Bạn Hiển đặt tên ba điểm đó theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là M, N, P. Biết rằng Giang cao 145 cm, Hiển cao 148 cm, Cường cao 147 cm. Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
  • Câu 17: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Một lớp học có 28 nam và 24 nữ. Số cách chia số nam và số nữ vào các tổ sao cho trong mỗi tổ số nam và số nữ đều như nhau là:
    Hướng dẫn:

     Gọi a là số nhóm chia được (a ∈ N*)

    Theo đề bài ta có 28 ⋮ a, 24 ⋮ a và a > 0 hay a ∈ ƯC(28, 24)

    Ta có: 

    28 = 22 . 7 

    24 = 23 . 3

    => ƯCLN(28, 24) = 22 = 4

    Do đó x ∈ ƯC(28, 24) = Ư(4) = {1; 2; 4}

    Vì số cách chia bằng số ước của ước chung nên có 3 cách chia.

  • Câu 19: Vận dụng
    Bạn Hằng vào nhà sách mua đồ dùng học tập các loại như sau: 20 quyển vở; 2 hộp bút, mỗi hộp 20 chiếc; 2 hộp màu sáp và một bộ thước kẻ. Tổng số tiền Hằng phải thanh toán là 275 000 đồng. Hằng chỉ nhớ giá tiền của một quyển vở là 5 000 đồng, giá của một chiếc bút là 3 000 đồng và bộ thước kẻ giá 15 000 đồng. Hãy tính giúp Hằng xem giá một hộp màu sáp là bao nhiêu tiền.
    Hướng dẫn:

    Cách 1: Giá tiền của một hộp màu sáp là giá trị của biểu thức:

    [275 000 - (5 000 . 20 + 3 000 . 20 . 2 + 15 000)] : 2

    = [275 000 - (100 000 + 120 000 + 15 000)] : 2

    = [275 000 - 235 000] : 2

    = 40 000 : 2

    = 20 000

    Cách 2: Số tiền mua 20 quyển vở là:

    5 000 . 20 = 100 000 (đồng)

    Số tiền mua hai hộp bút là:

    3 000 . 20 . 2 = 120 000 (đồng)

    Sô tiền mua hai hộp màu sáp là:

    275 000 - 100 000 - 120 000 - 15 000 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền của một hộp màu sáp là:

    40 000 : 2 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 20: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 998 + 75 là:
  • Câu 21: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu số có dạng \overline{1^*5^*} là bội của các số 2, 3 và 5

    Hướng dẫn:

    Vì \overline{1^*5^*} là bội của 2 và 5 nên số đó có dạng \overline{1^*50}

    Mà \overline{1^*50} là bội của 3 nên ta có các số: 1050; 1350; 3650; 1950

  • Câu 22: Nhận biết
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, kết quả là:

    am . an 

  • Câu 23: Nhận biết
    Cho a ∈ BC(6, 8). Chọn đáp án đúng.
  • Câu 24: Thông hiểu
    Trong các câu sau, chọn câu đúng nhất.
  • Câu 25: Nhận biết
    Viết số 20 thành tổng của hai số tự nhiên mà hai số đó đều là hợp số. Cách viết nào là đúng trong các cách viết sau?
  • Câu 26: Nhận biết
    Khẳng định nào sau đây đúng?
  • Câu 27: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Để đưa phân số \frac{a}{b} chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho:

  • Câu 28: Nhận biết
    Tập hợp Ν* là:
  • Câu 29: Thông hiểu
    Cho tập hợp C = {6; 7; 8; 9; 10}. Viết tập hợp C bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó. Câu nào đúng?
  • Câu 30: Nhận biết
    Kết quả phân tích số 220 ra thừa số nguyên tố là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 220 = 4 . 55 = 22 . 5 . 11 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Vận dụng cao (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo