Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ”. Ba bạn An, Bình, Nam, Nhi lần lượt viết được các tập M sau đây. Cho biết bạn nào viết đúng tập hợp M.
  • Câu 2: Vận dụng
    Ở tiết mục nhảy theo cặp của đội cổ vũ, số người của đội được xếp vừa hết. Khi biểu diễn theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội cổ vũ còn thừa ra 1 người. Hỏi đội cổ vũ đó có bao nhiêu người, biết rằng số người của đội khoảng từ 25 đến 30 người.
    Hướng dẫn:

    Gọi số người của đội đó là x (người)

    Vì khi xếp nhóm 5 người thì thừa một người nên (x - 1) chia hết cho 5

    Do đó x - 1 ∈ B(5) = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; ...}

    => x ∈ {1; 6; 11; 16; 21; 26; 31; ...}

    Mà 25 ≤ x ≤ 30 nên x = 26

  • Câu 3: Thông hiểu
    Trong các dãy số sau đây, dãy nào sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Ta có am : an = am – n với điều kiện là gì?

  • Câu 5: Nhận biết
    Số liền trước số 11 là:
  • Câu 6: Nhận biết
    Tập hợp T các chữ cái trong từ "KHAI GIẢNG 5 - 9" là:
  • Câu 7: Vận dụng cao
    Cho ƯCLN(a, b) = 2. Tìm ƯCLN(a + b, a - b)
    Hướng dẫn:

    Gọi d = ƯCLN(a + b, a - b)

    ⇒ (a + b) ⋮ d và (a - b) ⋮ d

    ⇒ (a + b + a - b) = 2a ⋮ d và (a + b - a + b) = 2b ⋮ d

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) ⋮ d

    Mà ƯCLN(a, b) = 2

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) = 4. Vậy 4 ⋮ d

    Do đó d ∈ {1; 2; 4}

    Vì ƯCLN(a, b) = 2 nên d ∈ {1; 2}

    Vậy d = 2 do d là ước chung lớn nhất.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính: 99 - 97 + 95 - 93 + 91 - 89 + ... + 7 - 5 + 3 - 1.
    Hướng dẫn:

    Dãy số có số số hạng là: (99 - 1) : 2 + 1 = 50

    Do đó dãy số trên có 50 : 2 = 25 hiệu.

    Vậy: 99 - 97 + 95 - 93 + 91 - 89 + ... + 7 - 5 + 3 - 1

    = (99 - 97) + (95 - 93) + (91 - 89) + ... + (7 - 5) + (3 - 1)

    = 2 . 25 

    = 50 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cho số tự nhiên có tổng giá trị các chữ số của nó là 3 . 1 000 + 80 + 6. Vậy số đó là:
  • Câu 10: Thông hiểu
    Số phần tử của tập hợp M = {x ∈ N | 10 < x ≤ 20} là:
  • Câu 11: Vận dụng cao
    Kết quả điều tra ở một lớp học cho thấy: Có 20 học sinh thích bóng đá, 17 học sinh thích bơi, 36 học sinh thích bóng chuyền, 14 học sinh thích đá bóng và bơi, 13 học sinh thích bơi và bóng chuyền, 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền, 10 học sinh thích cả ba môn, 12 học sinh không thích môn nào. Tính xem lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ Ven:

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bơi là:

    14 - 10 = 4 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bóng chuyền là:

    15 - 10 = 5 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng chuyền và bơi là:

    13 - 10 = 3 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng đá là:

    20 - 4 - 5 - 10 = 1 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng chuyền:

    36 - 3 - 5 - 10 = 18 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bơi:

    17 - 10 - 4 - 3 = 0 (hs)

    Số học sinh của lớp là:

    10 + 4 + 5 + 3 + 1 + 18 + 0 + 12 = 53 (hs)

    Đáp số: 53 học sinh

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho a chia cho 3, cho 5, cho 6, được số dư theo thứ tự 1, 3, 4.
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a chia cho 3 dư 1 nên (a - 1) ⋮ 3 ⇒ (a + 2 - 3) ⋮ 3 ⇒ (a + 2) ⋮ 3

    a chia cho 5 dư 3 nên (a - 3) ⋮ 5 ⇒ (a + 2 - 5) ⋮ 5 ⇒ (a + 2) ⋮ 5

    a chia cho 6 dư 4 nên (a - 4) ⋮ 6 ⇒ (a + 2 - 6) ⋮ 6 ⇒ (a + 2) ⋮ 6

    Mà a nhỏ nhất nên (a + 2) = BCNN(3, 5, 6) = 30

    Vậy a = 30 - 2 = 28

  • Câu 13: Nhận biết
    Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b được kí hiệu là
  • Câu 14: Vận dụng
    Giá trị của biểu thức khi x = 195 và y = 400 là:

    B = 2[(x + 35 : 7) : 8 + x] - y

    Hướng dẫn:

    Với x = 195 và y = 400, giá trị biểu thức B là:

    B = 2[(195 + 35 : 7) : 8 + 195] - 400

    = 2[(195 + 5) : 8 + 195] - 400

    = 2[(200 : 8) + 195] - 400

    = 2[25 + 195] - 400

    = 2 . 220 - 400

    = 440 - 400

    = 40

  • Câu 15: Thông hiểu
    Một lớp học có 28 nam và 24 nữ. Số cách chia số nam và số nữ vào các tổ sao cho trong mỗi tổ số nam và số nữ đều như nhau là:
    Hướng dẫn:

     Gọi a là số nhóm chia được (a ∈ N*)

    Theo đề bài ta có 28 ⋮ a, 24 ⋮ a và a > 0 hay a ∈ ƯC(28, 24)

    Ta có: 

    28 = 22 . 7 

    24 = 23 . 3

    => ƯCLN(28, 24) = 22 = 4

    Do đó x ∈ ƯC(28, 24) = Ư(4) = {1; 2; 4}

    Vì số cách chia bằng số ước của ước chung nên có 3 cách chia.

  • Câu 16: Vận dụng
    Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn:

    32 < 2n ≤ 512

    Hướng dẫn:

    Ta có: 32 < 2n ≤ 512 

    ⇒ 25 < 2n ≤ 29 

    ⇒ 5 < n ≤ 9

    Vậy n ∈ {6; 7; 8; 9}

  • Câu 17: Thông hiểu
    Tìm các số tự nhiên x vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 và 1998 < x < 2018.
  • Câu 18: Thông hiểu
    Có bao nhiêu số nguyên tố có 2 chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 1?
    Hướng dẫn:

    Các số đó là: 11; 31; 41; 61; 71

  • Câu 19: Nhận biết
    Số nào sau đây là một bội của 5?
  • Câu 20: Thông hiểu
    Gọi X là tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5. Cách viết sai là:
  • Câu 21: Thông hiểu
    Gọi A là tập hợp các ước của 36, B là tập hợp các bội của 6. Tập hợp A ∩ B là:
    Hướng dẫn:

    A = Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}

    B = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; ...}

    Vậy A ∩ B = {6; 12; 18; 36}

  • Câu 22: Nhận biết
    Biết N là tập hợp số tự nhiên. Cách viết đúng là:
  • Câu 23: Nhận biết
    Ta có x = ƯCLN(12, 16), khi đó:
  • Câu 24: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính là:

    100 - (7 + 3 . 22)

    Hướng dẫn:

     100 - (7 + 3 . 22

    = 100 - (7 + 3 . 4)

    = 100 - (7 + 12)

    = 100 - 19

    = 81

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Trong 100 người dự hội nghị thì 75 người biết nói tiếng Anh, 83 người biết tiếng Nga còn 10 người không biết tiếng Anh cũng như tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu người biết cả hai thứ tiếng?
    Hướng dẫn:

    Tổng số người biết nói tiếng Anh và tiếng Nga là:

    100 - 10 = 90 (người)

    Số người không biết tiếng Anh là:

    90 - 75 = 15 (người)

    Số người không biết tiếng Nga là:

    90 - 83 = 7 (người)

    Số người chỉ biết một thứ tiếng là:

    15 + 7 = 22 (người)

    Số người biết hai thứ tiếng là:

    100 - 22 = 68 (người)

    Đáp số: 68 người.

  • Câu 26: Nhận biết
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, kết quả là:

    am . an 

  • Câu 27: Vận dụng
    Tìm x, biết:

    24 . x – 32 . x = 145 – 255 : 51

    Hướng dẫn:

     24 . x – 32 . x = 145 – 255 : 51

    16 . x - 9 . x = 145 - 5

    (16 - 9) . x = 140

    7 . x = 140

    x = 140 : 7 

    x = 20

  • Câu 28: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 12 + 8 . 4 là:
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    12 + 8 . 4

    = 12 + 32

    = 44

  • Câu 29: Vận dụng cao
    Các số tự nhiên từ 10 đến 1 000 có bao nhiêu số chia hết cho 3?
    Hướng dẫn:

    Các số tự nhiên từ 10 đến 1 000 chia hết cho 3 gồm 12; 15; 18; ...; 999

    Dãy số trên có số số hạng là: 

    (999 - 12) : 3 + 1 = 330

    Vậy từ 10 đến 1 000 có 330 số chia hết cho 3.

  • Câu 30: Nhận biết
    Trong tập hợp các ước chung của 10 và 18 có phần tử là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    10 = 2 . 5

    18 = 2 . 32 

    Do đó ƯCLN(10, 18) = 2; ƯC(10, 18) = Ư(2) = {1; 2}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Vận dụng cao (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo