Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 4 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 4: Một số đơn vị đo đại lượng sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 4. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một người đi xe máy trong \frac{1}{5} phút được 324m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

    Đổi \frac{1}{5} phút = 12 (giây)

    1 giây người đó đi được là: 324 : 12 = 27 (m)

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Hình vuông có chu vi là 360m, và độ dài cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng \frac{1}{10} chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:

    Cạnh hình vuông là: 360 : 4 = 90 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 90 : 10 = 9

    Diện tích hình chữ nhật là: 90 × 9 = 810 (m2)

  • Câu 3: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một hình vuông có diện tích là 36 m2. Nếu tăng độ dài cạnh hình vuông thêm 2 m thì diện tích của hình vuông mới tăng thêm 28m2

    Đáp án là:

    Một hình vuông có diện tích là 36 m2. Nếu tăng độ dài cạnh hình vuông thêm 2 m thì diện tích của hình vuông mới tăng thêm 28m2

    Diện tích hình vuông là 36 m2 nên độ dài cạnh hình vuông là 6 m.

    Độ dài cạnh hình vuông sau khi tăng thêm là: 6 + 2 = 8 (m)

    Diện tích hình vuông mới là: 8 × 8 = 64 (m2)

    Diện tích đã tăng thêm là: 64 - 36 = 28 (m2)

  • Câu 4: Vận dụng

    Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 36 tấn, 3 tấn 6 tạ, 7 000 kg, 170 yến

    Đổi đơn vị đo: 

    36 tấn = 36 000 kg

    3 tấn 6 tạ = 3 600 kg

    170 yến = 1 700 kg

    7 000 kg

  • Câu 5: Vận dụng

    Một sàn nhà có chiều dài là 90 dm, chiều rộng là 60 dm. Người ta trải một tấm thảm có chiều rộng là 3m và chiều dài bằng chiều rộng sàn nhà. Diện tích phần sàn nhà không trải thảm là:

    Diện tích sàn nhà đó là: 90 × 60 = 5 400 (dm2) = 54 m2

    Đổi 60 dm = 6m

    Diện tích tấm thảm là: 6 × 3 = 18 (m2)

    Diện tích sàn nhà không trải thảm là: 54 - 18 = 36 (m2)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Bé Nga tô màu 1 bức tranh từ 4 giờ 15 phút đến 4 giờ 22 phút. Bé Nga đã tô màu trong bao nhiêu giây?

    Từ 4 giờ 15 phút đến 4 giờ 22 phút là 7 phút. 

    Vật bé Nga đã viết bài trong: 60 × 7 = 420 (giây)

  • Câu 7: Vận dụng

    Một bức tường hình vuông có chu vi là 3 600 cm. Diện tích của tấm bìa đó là:

    Độ dài cạnh của bức tường là: 3 600 : 4 = 900 (cm)

    Đổi 900 cm = 9m

    Diện tích của bức tường là: 9 × 9 = 81 (m2)

  • Câu 8: Vận dụng

    Biết thứ Năm là ngày 8 tháng 6. Hỏi ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là thứ mấy?

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đáp án là:

    3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg

    Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg

    3500 kg  × 10 = 35 000 kg

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Xe thứ nhất chở 7 tấn 3 tạ hàng. Nếu bớt đi \frac{1}{4} khối lượng và 25kg hàng ở xe thứ nhất thì bằng khối lượng hàng xe thứ hai chở được. Cả 2 xe chở được số ki-lô-gam hàng là:

    Đổi 7 tấn 3 tạ = 7 300 kg

    \frac{1}{4} khối lượng hàng ở xe thứ nhất là: 7 300 : 4 = 1 825 (kg)

    Xe thứ hai chở được số lượng hàng là: 7 300 - (1 825 + 25) = 5 450 (kg)

    Tổng khối lượng hàng 2 xe chở được là: 7 300 + 5 450 = 12 750 (kg)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đơn vị đo thích hợp điền vào chỗ trống

    - Diện tích mặt bàn là 4800 cm².

    - Diện tích sàn nhà là 12 .

    Đáp án là:

    - Diện tích mặt bàn là 4800 cm².

    - Diện tích sàn nhà là 12 .

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Một viên gạch hình vuông có chu vi là 240 cm. Một viên gạch hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh viên gạch hình vuông và chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích hình viên gạch hình chữ nhật đó là:

    Độ dài cạnh viên gạch hình vuông hay chiều dài của viên gạch hình chữ nhật là:

    240 : 4 = 60 (cm) = 6 dm

    Chiều rộng của viên gạch hình chữ nhật là:

    6 : 2 = 3 (dm)

    Diện tích viên gạch hình chữ nhật là:

    6 × 3 = 18 (dm2)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Đọc bài toán sau và chọn khẳng định đúng nhất:

    3 bạn cùng làm một phép tính. Trang làm xong trong 16 giây, Dũng làm xong trong \frac{1}{4} phút và Hòa làm xong trong \frac{1}{5} phút.

    Vậy:

    Đổi: \frac{1}{4} phút = 15 giây

    \frac{1}{5} phút = 12 giây

    So sánh: 12 giây < 15 giây < 16 giây

    Vậy Hòa làm xong nhanh nhất, Dũng làm xong thứ hai và Trang làm xong chậm nhất.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?

    Đổi 9 tấn = 90 tạ

    Chở được tất cả số bao gạo là:

    90 : 3 = 30 (bao)

  • Câu 15: Vận dụng

    Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Đáp án là:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Gói hạt tiêu cân nặng bằng 2 quả cân.

    Vậy gói hạt tiêu cân nặng là: 30 g + 30 g = 60 g

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 4 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo