Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 4 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 4: Một số đơn vị đo đại lượng sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 4. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Năm nhuận là năm có 366 ngày và tháng Hai có 29 ngày. Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận. Năm 2004 là năm nhuận đầu tiên của thế kỉ 21. Vậy thế kỉ 21 có bao nhiêu năm nhuận?

    Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ 21

    Thế kỉ 21 có năm nhuận đầu tiên là năm 2004 và năm nhuận cuối cùng là năm 2100

    Số năm nhuận của thế kỉ 21 là:

    (2100 – 2004) : 4 + 1 = 25 (năm)

    Vậy: Thế kỉ 21 có 25 năm nhuận

  • Câu 2: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 3m² 8cm² = ... cm²?

    Đổi 3m2 = 30 000 cm2

    Vậy 3m2 8 cm2 = 30 008 cm2

  • Câu 3: Vận dụng

    Kho A có 3 tấn 2 kg gạo. Kho B có ít hơn kho A 12 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo ở kho B là:

    Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Tính diện tích tấm bìa đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:

    Đổi 60 cm = 6 dm

    Chiều rộng của tấm bìa đó là:

    6 : 3 = 2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa là:

    6 × 3 = 18 (dm2)

    Đáp số: 18 dm2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo:

    \frac{1}{4} thế kỷ = ... năm?

    Ta có: 1 thế kỷ = 100 năm

    Vậy \frac{1}{4} thế kỷ = 100 năm : 4 = 25 năm

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một người đi xe máy trong \frac{1}{5} phút được 324m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

    Đổi \frac{1}{5} phút = 12 (giây)

    1 giây người đó đi được là: 324 : 12 = 27 (m)

  • Câu 7: Vận dụng

    Hình chữ nhật có chiều dài là 48m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là: 48 : 2 = 24 (m)

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 48 × 24 = 1 152 (m2)

  • Câu 8: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 kg gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở là:

    Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    2 003 + 15 = 2 018 (kg)

  • Câu 9: Vận dụng

    Một bức tường hình chữ nhật sơn màu vàng có chiều dài là 16m, chiều rộng là 11m. Người ta lắp 2 cánh cửa ra vào hình chữ nhật như nhau rộng 1m và dài 2m. Diện tích phần tường cần sơn là:

    Diện tích cả bức tường là: 16 × 11 = 176 (m2)

    Diện tích 1 cánh cửa là: 1 × 2 = 2 (m2)

    Diện tích 2 cánh cửa là: 2 × 2 = 4 (m2)

    Diện tích phần cần sơn là: 176 - 4 = 172 (m2)

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Xe thứ nhất chở 15 tạ 2 yến hàng. Xe thứ 2 chở 1 tấn 5 tạ hàng. Cả hai xe chở được khối lượng hàng là 3020 || 3 020 kg

    Đáp án là:

    Xe thứ nhất chở 15 tạ 2 yến hàng. Xe thứ 2 chở 1 tấn 5 tạ hàng. Cả hai xe chở được khối lượng hàng là 3020 || 3 020 kg

    Đổi: 15 tạ 2 yến = 152 yến = 1 520 kg hàng

    1 tấn 5 tạ = 1 500 kg hàng.

    Cả hai xe chở được khối lượng hàng là: 1520 + 1500 = 3 020 (kg)

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Người ta dán 600 con tem kích thước chiều dài 3cm và chiều rộng 5cm lên tấm bìa hình vuông có cạnh 1m.

    Diện tích 1 con tem là: 3 × 5 = 15 (cm2)

    Diện tích của 600 con tem là: 600 × 15 = 9 000 (cm2)

    Đổi 1m2 = 10 000

    Diện tích phần bìa còn thừa là: 10 000 - 9 000 = 1 000 (cm2)

  • Câu 12: Vận dụng

    Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Đáp án là:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Gói hạt tiêu cân nặng bằng 2 quả cân.

    Vậy gói hạt tiêu cân nặng là: 30 g + 30 g = 60 g

  • Câu 13: Vận dụng

    Trang làm 2 bài toán, bài toán 1 Trang làm trong 3 phút 51 giây, bài toán 2 làm trong 4 phút 19 giây. Trang làm 2 bài toán hết thời gian là:

    Đổi 3 phút 51 giây = 231 giây ; 259 giây

    Trang làm 2 bài toán hết thời gian là: 231 + 259 = 490 (giây)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy cho biết: Một chú chó trưởng thành nặng khoảng:

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Một hình vuông có chu vi là 28m. Nếu tăng độ dài cạnh thêm 2cm nữa thì diện tích của hình vuông mới là bao nhiêu?

    Độ dài cạnh hình vuông ban đầu là: 28 : 4 = 7 (m)

    Độ dài cạnh hình vuông sau khi tăng thêm là: 7 + 2 = 9 (m)

    Diện tích của hình vuông mới là: 9 × 9 = 81 (m2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 4 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 4 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo