Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 1. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Hình vuông có cạnh là a = 31cm có chu vi là:

    Công thức tính chu vi hình vuông là a × 4.

    Thay a = 31, chu vi hình vuông đó là: 31 × 4 = 124 (cm)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Năm nay Nga 13 tuôi, tuổi của Nga bằng \frac{1}{5} tuổi của bà, mẹ Nga kém bà 23 tuổi. Mẹ hơn Nga số tuổi là:

    Tuổi của bà là: 13 × 5 = 65 (tuổi)

    Tuổi của mẹ Nga là: 65 - 23 = 42 (tuổi)

    Mẹ hơn Nga số tuổi là: 42 - 13 = 29 (tuổi)

  • Câu 3: Vận dụng

    Hình tam giác có độ dài 3 cạnh đều bằng a. Biểu thức tính chu vi hình tam giác ABC là:

    Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.

    Ta có: Chu vi hình tam giác trên là a + a + a = a × 3

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tất cả học sinh của lớp xếp mỗi hàng 4 bạn thì được 9 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4 bạn. Hỏi lớp đó có số bạn trai là:

    Lớp đó có tất cả số học sinh là: 4 × 9 = 36 (học sinh)

    Hai lần số bạn trai là: 36 + 4 = 40 (bạn)

    Số bạn trai là: 40 : 2 = 20 (bạn)

  • Câu 5: Vận dụng

    Hòa đến cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Hòa phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

    Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là: 8 000 × 5 = 40 000 (đồng)

    Số tiền Hoa mua 2 hộp bút chì là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng)

    Số tiền Hoa phải trả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số lẻ liền trước của số 15 là số nào?

  • Câu 7: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 11 025 kg thóc và nhiều hơn xe thứ hai 963 kg. Tổng số thóc ở cả 2 xe là:

    Xe thứ hai chở số ki-lô-gam là: 11 025 - 963 = 10 062 (kg)

    Cả 2 xe chở số ki-lô-gam là: 11 025 + 10 062 = 21 087(kg)

  • Câu 8: Vận dụng

    Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho bài toán:

    Bình lấy ra \frac{1}{4} số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \frac{1}{5} số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hộp bi đỏ có số viên bi là: 

    6 × 4 = 24 (viên)

    Hộp bi xanh có số viên bi là:

    5 × 5 = 25 (viên)

    Cả 2 hộp có số viên bi là:

    24 + 25 = 49 (viên)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho biểu thức A = x + y - z. Với x = 3 312; y = 1 487, z = 2 388. Giá trị của A × 5 là:

    Thay x = 3 312; y = 1 487, z = 2 388 vào biểu thức:

    A = x + y - z

    A = 3 312 + 1 487 - 2 388

    A = 2 411

    Vậy A × 5 =  2411 × 5 = 12 055

     

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Hình chữ nhật có chiều dài a = 22 cm và chiều rộng b = 9 cm. Một hình vuông có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật. Diện tích của hình vuông là:

    Với a = 22cm và b = 9 cm, diện tích hình chữ nhật là: 22 × 9 = 198 (cm2)

    Diện tích hình vuông là: 198 : 2 = 99 (cm2)

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 10 là số 91 000||91000

    Đáp án là:

    Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 10 là số 91 000||91000

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn dấu > < = thích hợp: 12 567 + 20 034 ... 32 602.

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Tính: 12 567 + 20 034 = 32 601

    So sánh: 32 601 < 32 602

  • Câu 14: Vận dụng

    Mẹ có tất cả 60 000 đồng. Mẹ mua cho Nhàn 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 9 000 đồng và 1 chiếc bút máy có giá 24 000 đồng. Hỏi mẹ còn thừa lại bao nhiêu tiền?

    2 quyển vở có giá tiền là: 9 000 × 2 = 18 000 (đồng)

    Mẹ mua hết tất cả số tiền là: 18 000 + 24 000 = 42 000 (đồng)

    Mẹ còn thừa số tiền là: 60 000 - 42 000 = 18 000 (đồng)

  • Câu 15: Vận dụng

    Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo