Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 1. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Với a = 60, b = 80, c = 120 thì biểu thức c : 3 + a - b có giá trị là:

    Thay a = 60, b = 80, c = 120 vào biểu thức:

    c : 3 + a - b

    = 120 : 3 + 60 - 80

    = 40 + 60 - 80

    = 20

  • Câu 2: Vận dụng

    Bố có 3 tờ giấy bạc loại 200 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 000 đồng. Bố muốn mua một bộ máy bơm nước có giá là 910 000 đồng và một chiếc vòi nước có giá 182 000 đồng. Hỏi sau khi mua hàng, bố còn thừa lại bao nhiêu tiền?

    Bố có số tiền là: 200 000 + 200 000 + 200 000 + 500 000 = 1 100 000 (đồng)

    Số tiền bố mua máy bơm và vòi nước là: 910 000 + 182 000 = 1 092 000 (đồng)

    Bố còn thừa số tiền là: 1 100 000 - 1 092 000 = 8 000 (đồng)

  • Câu 3: Vận dụng

    Biết một số gồm: ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị. Số đó được viết là?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Năm nay Nga 13 tuôi, tuổi của Nga bằng \frac{1}{5} tuổi của bà, mẹ Nga kém bà 23 tuổi. Mẹ hơn Nga số tuổi là:

    Tuổi của bà là: 13 × 5 = 65 (tuổi)

    Tuổi của mẹ Nga là: 65 - 23 = 42 (tuổi)

    Mẹ hơn Nga số tuổi là: 42 - 13 = 29 (tuổi)

  • Câu 5: Vận dụng

    Một hình tứ giác có độ dài 4 cạnh lần lượt là m, n, p, 17 035 mm. Biết số đo độ dài m, n, p lần lượt là 13 280 mm, 20 365 mm, 19 930 mm. Chu vi hình tứ giác là:

    Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh của tứ giác đó: 

    P = m + n + p + 17 035 = 17 035 +13 280 + 20 365 +19 930 = 70 610 (mm)

     

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Hình chữ nhật có chiều dài a = 22 cm và chiều rộng b = 9 cm. Một hình vuông có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật. Diện tích của hình vuông là:

    Với a = 22cm và b = 9 cm, diện tích hình chữ nhật là: 22 × 9 = 198 (cm2)

    Diện tích hình vuông là: 198 : 2 = 99 (cm2)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số lẻ nào sau đây có tổng các chữ số bằng 10?

    1 135 có tổng các chữ số là: 1 + 1 + 3 + 5 = 10

    2 135 có tổng các chữ số là: 2 + 1 + 3 + 5 = 11

    1 431 có tổng các chữ số là: 1 + 4 + 3 + 1 = 9

    3 034 là số chẵn, có tổng các chữ số là: 3 + 0 + 3 + 4 = 10

  • Câu 8: Vận dụng

    So sánh 2 biểu thức: (a + b) : 1 …. b + a

    (a + b) : 1 …. b + a

    Ta thấy: (a + b) : 1 =  a + b (số nào chia cho 1 vẫn bằng chính nó)

    mà a + b = b + a

    Vậy chọn dấu =

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Cho bài toán:

    Bình lấy ra \frac{1}{4} số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \frac{1}{5} số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hộp bi đỏ có số viên bi là: 

    6 × 4 = 24 (viên)

    Hộp bi xanh có số viên bi là:

    5 × 5 = 25 (viên)

    Cả 2 hộp có số viên bi là:

    24 + 25 = 49 (viên)

  • Câu 10: Vận dụng

    Quãng đường xe máy đi được dài 40 565 cm và quãng đường xe ô tô được dài 50 000 m. Quãng đường của xe máy hay xe ô tô đi được dài hơn?

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Dũng có 95 viên gồm bi màu đỏ và bi màu vàng. Dũng đem số viên bi đó chia thàng các hộp bằng nhau gồm 2 hộp bi màu vàng và 3 hộp bi màu đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi màu vàng

    Dũng có tổng số hộp bi là: 3 + 2 = 5 (hộp)

    Mỗi hộp có số viên bi là: 95 : 5 = 19 (viên bi)

    Dũng có số viên bi màu vàng là: 19 × 2 = 38 (viên bi)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xe thứ nhất chở 26 045 kg gạo và chở nhiều hơn xe thứ hai 982kg gạo. Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    26 045 - 982 = 25 063 (kg)

  • Câu 13: Vận dụng

    Giá tiền của 1 đôi tất là 9 000 đồng và 1 đôi găng tay có giá là 13 000 đồng. Mẹ mua 3 đôi tất và 1 đôi găng tay. Mẹ đưa cho cô bán hạng 50 000 đồng. Số tiền còn thừa là:

    Mẹ mua 3 đôi tất hết: 9 000 × 3 = 27 000 (đồng)

    Số tiền mua tất và găng tay là: 27 000 + 13 000 = 40 000 (đồng)

    Số tiền còn thừa là: 50 000 - 40 000 = 10 000 (đồng)

  • Câu 14: Vận dụng

    Trong bể có 12 036 lít nước. Lần thứ nhất, người ta bơm vào bể thêm 6 042 lít nước nữa, lần thứ hai bơm thêm 5 000 lít nước nữa. Sau 2 lần bơm thêm, số lít nước trong bể lúc này là:

    2 lần bơm thêm số lít nước là: 

    6 042 + 5 000 = 11 042 (lít)

    Sau 2 lần bơm, số lít nước trong bể là:

    12 036 + 11 042 = 23 078 (lít)

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là số nào?

    Điền vào chỗ trống:

    Số đó là 499

    Đáp án là:

    Điền vào chỗ trống:

    Số đó là 499

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo