Hình vuông có cạnh là a = 31cm có chu vi là:
Công thức tính chu vi hình vuông là a × 4.
Thay a = 31, chu vi hình vuông đó là: 31 × 4 = 124 (cm)
Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 1. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.
Hình vuông có cạnh là a = 31cm có chu vi là:
Công thức tính chu vi hình vuông là a × 4.
Thay a = 31, chu vi hình vuông đó là: 31 × 4 = 124 (cm)
Chọn đáp án đúng:
Năm nay Nga 13 tuôi, tuổi của Nga bằng
tuổi của bà, mẹ Nga kém bà 23 tuổi. Mẹ hơn Nga số tuổi là:
Tuổi của bà là: 13 × 5 = 65 (tuổi)
Tuổi của mẹ Nga là: 65 - 23 = 42 (tuổi)
Mẹ hơn Nga số tuổi là: 42 - 13 = 29 (tuổi)
Hình tam giác có độ dài 3 cạnh đều bằng a. Biểu thức tính chu vi hình tam giác ABC là:
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.
Ta có: Chu vi hình tam giác trên là a + a + a = a × 3
Tất cả học sinh của lớp xếp mỗi hàng 4 bạn thì được 9 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4 bạn. Hỏi lớp đó có số bạn trai là:
Lớp đó có tất cả số học sinh là: 4 × 9 = 36 (học sinh)
Hai lần số bạn trai là: 36 + 4 = 40 (bạn)
Số bạn trai là: 40 : 2 = 20 (bạn)
Hòa đến cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Hòa phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là: 8 000 × 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền Hoa mua 2 hộp bút chì là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền Hoa phải trả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Số lẻ liền trước của số 15 là số nào?
Xe thứ nhất chở 11 025 kg thóc và nhiều hơn xe thứ hai 963 kg. Tổng số thóc ở cả 2 xe là:
Xe thứ hai chở số ki-lô-gam là: 11 025 - 963 = 10 062 (kg)
Cả 2 xe chở số ki-lô-gam là: 11 025 + 10 062 = 21 087(kg)
Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là
Cho bài toán:
Bình lấy ra
số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy
số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?
Hộp bi đỏ có số viên bi là:
6 × 4 = 24 (viên)
Hộp bi xanh có số viên bi là:
5 × 5 = 25 (viên)
Cả 2 hộp có số viên bi là:
24 + 25 = 49 (viên)
Cho biểu thức A = x + y - z. Với x = 3 312; y = 1 487, z = 2 388. Giá trị của A × 5 là:
Thay x = 3 312; y = 1 487, z = 2 388 vào biểu thức:
A = x + y - z
A = 3 312 + 1 487 - 2 388
A = 2 411
Vậy A × 5 = 2411 × 5 = 12 055
Hình chữ nhật có chiều dài a = 22 cm và chiều rộng b = 9 cm. Một hình vuông có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật. Diện tích của hình vuông là:
Với a = 22cm và b = 9 cm, diện tích hình chữ nhật là: 22 × 9 = 198 (cm2)
Diện tích hình vuông là: 198 : 2 = 99 (cm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 10 là số 91 000||91000

Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 10 là số 91 000||91000
Chọn dấu > < = thích hợp: 12 567 + 20 034 ... 32 602.
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 12 567 + 20 034 = 32 601
So sánh: 32 601 < 32 602
Mẹ có tất cả 60 000 đồng. Mẹ mua cho Nhàn 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 9 000 đồng và 1 chiếc bút máy có giá 24 000 đồng. Hỏi mẹ còn thừa lại bao nhiêu tiền?
2 quyển vở có giá tiền là: 9 000 × 2 = 18 000 (đồng)
Mẹ mua hết tất cả số tiền là: 18 000 + 24 000 = 42 000 (đồng)
Mẹ còn thừa số tiền là: 60 000 - 42 000 = 18 000 (đồng)
Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: