Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 1. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Với m = 100, n = 200 giá trị của biểu thức (m + n) × 9 là: 

    Thay m = 100, n = 200 vào biểu thức:

    (m + n) × 9 = (100 + 200) × 9 = 300 × 9 = 2 700

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Hình chữ nhật có chiều dài a = 22 cm và chiều rộng b = 9 cm. Một hình vuông có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật. Diện tích của hình vuông là:

    Với a = 22cm và b = 9 cm, diện tích hình chữ nhật là: 22 × 9 = 198 (cm2)

    Diện tích hình vuông là: 198 : 2 = 99 (cm2)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong thùng to có 84 lít dầu. Người ta đổ vào chiếc thùng nhỏ một nửa số dầu và 12 lít nữa. Số lít dầu còn lại trong thùng là:

    Một nửa số lít dầu trong thùng to là: 84 : 2 = 42 (lít)

    Số lít dầu đổ vào thùng nhỏ là: 42 + 12 = 54 (lít)

    Số lít dầu còn lại trong thùng to là: 84 - 54 = 30 (lít)

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Hình vuông có cạnh a = 39 dm. Chu vi hình vuông đó là: 156 dm

    Đáp án là:

    Hình vuông có cạnh a = 39 dm. Chu vi hình vuông đó là: 156 dm

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tất cả học sinh của lớp xếp mỗi hàng 4 bạn thì được 9 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4 bạn. Hỏi lớp đó có số bạn trai là:

    Lớp đó có tất cả số học sinh là: 4 × 9 = 36 (học sinh)

    Hai lần số bạn trai là: 36 + 4 = 40 (bạn)

    Số bạn trai là: 40 : 2 = 20 (bạn)

  • Câu 6: Vận dụng

    Mẹ có tất cả 60 000 đồng. Mẹ mua cho Nhàn 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 9 000 đồng và 1 chiếc bút máy có giá 24 000 đồng. Hỏi mẹ còn thừa lại bao nhiêu tiền?

    2 quyển vở có giá tiền là: 9 000 × 2 = 18 000 (đồng)

    Mẹ mua hết tất cả số tiền là: 18 000 + 24 000 = 42 000 (đồng)

    Mẹ còn thừa số tiền là: 60 000 - 42 000 = 18 000 (đồng)

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm số, biết số đó gồm: 9 chục nghìn, 9 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 0 đơn vị.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm số tròn trăm x biết 392 × 2 < x < 998 × 1?

    392 × 2 < x < 998 × 1

    392 × 2 = 784 ; 998 × 1 = 998

    Trong các đáp án, x có thể là số 800

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Thương của một số X với 5 là tích của số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số. Tìm số X?

    Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích hai số là: 101 × 8 = 808

    Số X là: 808 × 5 = 4 040

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là số nào?

    Điền vào chỗ trống:

    Số đó là 499

    Đáp án là:

    Điền vào chỗ trống:

    Số đó là 499

  • Câu 11: Vận dụng

    Biết một số gồm: ba mươi tám nghìn, không trăm, ba đơn vị. Số đó được viết là?

  • Câu 12: Vận dụng

    Hòa đến cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và mua 2 hộp bút chì, mỗi hộp giá 25 000 đồng. Hỏi Hòa phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

    Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là: 8 000 × 5 = 40 000 (đồng)

    Số tiền Hoa mua 2 hộp bút chì là: 25 000 × 2 = 50 000 (đồng)

    Số tiền Hoa phải trả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn biểu thức thích hợp:

    Với m = 8, n = 480 thì biểu thức nào sau đây có giá trị bằng 300.

    n : m × 5 = 480 : 8 × 5 = 60 × 5 = 300 

    m × n : 5 = 8 × 480 : 5 = 3 840 : 5 = 768

    m + n × 5 = 8 + 480 × 5 = 2 440

    n : 5 × m = 480 : 5 + 8 = 96 + 8 = 104

    Vậy với m = 8, n = 480 thì biểu thức n : m × 5 có giá trị là 300

  • Câu 14: Vận dụng

    Có 3 xe chở 5064 kg gạo tẻ và 2 xe chở 4 190 kg gạo nếp về kho. Có tất cả số ki-lô-gam gạo về kho là:

    3 xe chở số gạo tẻ là: 

    5 064 × 3 = 15 192 (kg)

    2 xe chở số gạo nếp là:

    4 190 × 2 = 8 380 (kg)

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 

    15 192 + 8 380 = 23 572 (kg)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số lẻ liền trước của số 15 là số nào?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 1 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo