Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 5: Phép cộng và phép trừ sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 5. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Cho biểu thức (21 500 + 14 500) + 10 000. Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức đã cho?

  • Câu 2: Vận dụng

    Mẹ mua cho An một cục tẩy giá 6 000 đồng và một quyển sách giá 9 500 đồng. Biết mẹ đưa cho cô bán hàng 50 000 đồng. Vậy cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?

    Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:

    50 000 - (6 000 + 9 500) = 34 500 (đồng)

  • Câu 3: Vận dụng

    Nam có 83 viên bi xanh và 91 viên bi đỏ. Quân có 91 viên bi xanh và 83 viên bi đỏ. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Tổng số viên bi của Nam là 83 + 91 = 174 (viên)

    Tổng số viên bi của Quân là: 91 + 83 = 174 (viên)

    Vậy 2 bạn có số viên bi bằng nhau

  • Câu 4: Vận dụng

    Mẹ đưa hai anh em Hòa và Bình đi mua cặp sách mới. Chiếc cặp của Hòa có giá là 195 500 đồng. Chiếc cặp sách của em Bình ít hơn chiếc cặp sách của Hòa là 16 000 đồng. Tính tổng số tiền mua 2 chiếc cặp sách mẹ phải trả?

    Giá tiền chiếc cặp sách của em Bình là: 195 500 - 16 000 = 179 500 (đồng)

    Tổng số tiền mẹ phải trả là: 195 500 + 179 500 = 375 000 (đồng)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Kết quả của phép tính: 632 487 – 2 570 – 29 917 = …..

    Tính: 632 487 – 2 570 – 29 917 = 629 917– 29 917 = 600 000

  • Câu 6: Vận dụng

    Khối lớp 4 có 4 lớp: 4A, 4B, 4C, 4D và trung bình mỗi lớp có 41 học sinh, biết toàn bộ số học sinh nữ khối 4 nhiều hơn số học sinh nam là 26 bạn. Số học sinh nữ khối 4 là:

     Khối 4 có tất cả số học sinh là:

    41 × 4 = 164 (học sinh)

    Số học sinh nữ khối 4 là:

    (164 + 26) : 2 = 95 (học sinh)

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Một đội công nhân ngày đầu tiên đào được 76m đường, ngày thứ hai đào được nhiều hơn ngày thứ nhất 14m đường và ngày thứ ba đào được 100m đường. Tính tổng số mét đường đội đó đào được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba?

    Chọn phép tính đúng để hoàn thành bài toán:

    Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:

    (76 + 14) + 100 = 190||(76 - 14) + 100 = 162 (mét đường)

    Đáp án là:

    Chọn phép tính đúng để hoàn thành bài toán:

    Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:

    (76 + 14) + 100 = 190||(76 - 14) + 100 = 162 (mét đường)

    Ngày thứ hai đội đó đào được số mét đường là:

    76 + 14 = 90 (m)

    Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:

    90 + 100 = 190 (m)

    Vậy gộp hai phép tính trên: (76 + 14) + 100 = 190 (m)

  • Câu 8: Vận dụng

    Cho số 735 264. Nếu bớt đi chữ số 4 ở hàng đơn vị thì được số mới kém số 735 264 bao nhiêu đơn vị?

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    - Số mới là: 73526 || 73 526

    - Số mới kém số cũ 661738 || 661 738 đơn vị.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    - Số mới là: 73526 || 73 526

    - Số mới kém số cũ 661738 || 661 738 đơn vị.

    Bớt đi chữ số 4 ở hàng đơn vị ta được số 73 526 kém số 735 264 là:

    735 264 - 73 526 = 661 738 đơn vị.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là 270.

    Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.

    Số lớn là: (270 + 2) : 2 = 136

    Số bé là: (270 - 2) : 2 = 134 (hoặc 136 - 2 = 134)

  • Câu 10: Vận dụng

    Một cuốn sách dày 203 trang. Hòa đọc tuần thứ nhất được 102 trang và tuần thứ hai được 87 trang. Làm tròn số trang sách Hòa đã đọc đến hàng trăm và ước lượng: Số trang sách Hòa đã đọc được khoảng:

    - Làm tròn các số 102 và 87 đến hàng chục được các số 100 và 90

    - Vậy số trang sách Hòa đã đọc được khoảng: 100 + 90 = 190 (trang)

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để hoàn thành bài toán tính giá trị của biểu thức:

        23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500

    = (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))

    = 50 000||50000 + 50 000||50000

    = 100 000||100000

    Đáp án là:

        23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500

    = (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))

    = 50 000||50000 + 50 000||50000

    = 100 000||100000

  • Câu 12: Vận dụng

    Khối lớp 3 và khối lớp 4 trồng được 816 cây hoa, biết khối lớp 4 trồng nhiều hơn khối lớp 3 là 22 cây. Số cây trồng được của khối lớp 3 và 4 lần lượt là:

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)

    Đáp án là:

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 4 là: (816 + 22) : 2 = 419 (cây)

    Số cây trồng của khối lớp 3 là: 816 - 419 = 397 (cây)

  • Câu 13: Vận dụng

    Lớp 2A có 18 bạn nam và 17 bạn nữ. Lớp 2B có 17 bạn nam và 18 bạn nữ. Điền đúng (Đ) - sai (S) vào các khẳng định sau

    - Lớp 2A và lớp 2B đều có 35 bạn Đ||S

    - Lớp 2A có nhiều hơn lớp 2B 1 bạn S||Đ

    - Lớp 2A có ít hơn lớp 2B 1 bạn S||Đ

    Đáp án là:

    - Lớp 2A và lớp 2B đều có 35 bạn Đ||S

    - Lớp 2A có nhiều hơn lớp 2B 1 bạn S||Đ

    - Lớp 2A có ít hơn lớp 2B 1 bạn S||Đ

    Lớp 2A có: 18 + 17 = 35 (bạn)

    Lớp 2B có: 17 + 18 = 35 bạn

    Vậy lớp 2A có số bạn bằng lớp 2B là 35 bạn

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Lúc đầu, Trang và Hòa gấp được tất cả 185 ngôi sao. Nếu Trang gấp thêm 11 ngôi sao và Hòa gấp thêm 10 ngôi sao thì khi đó số ngôi sao của Trang ít hơn số ngôi sao của Hòa là 14 ngôi sao. Hỏi lúc đầu mỗi bạn gấp được bao nhiêu ngôi sao?

    Lúc đầu, Trang gấp được 85 ngôi sao, Hòa gấp được 100 ngôi sao.

    Đáp án là:

    Lúc đầu, Trang và Hòa gấp được tất cả 185 ngôi sao. Nếu Trang gấp thêm 11 ngôi sao và Hòa gấp thêm 10 ngôi sao thì khi đó số ngôi sao của Trang ít hơn số ngôi sao của Hòa là 14 ngôi sao. Hỏi lúc đầu mỗi bạn gấp được bao nhiêu ngôi sao?

    Lúc đầu, Trang gấp được 85 ngôi sao, Hòa gấp được 100 ngôi sao.

    Số ngôi sao Trang và Hòa gấp được lúc sau là: 185 + 11 + 10 = 206 (ngôi sao)

    Số ngôi sao của Trang sau đó là: (206 - 14) : 2 = 96 (ngôi sao)

    Số ngôi sao của Trang lúc đầu là: 96 - 11 = 85 (ngôi sao)

    Số ngôi sao của Hòa lúc đầu là: 185 - 85 = 100 (ngôi sao)

  • Câu 15: Thông hiểu

    8 000 là tổng ước lượng của hai số nào khi làm tròn đến hàng nghìn?

    3700 + 4300 8000

    - Làm tròn các số 2 999 và 3 888 đến hàng nghìn được các số 3 000 và 4 000.

    Tổng hai số là: 3 000 + 4 000 = 7 000

    - Làm tròn các số 3 260 và 4 195 đến hàng nghìn được các số 3 000 và 4 0004

    Tổng hai số là: 3 000 + 4 000 = 7 000

    - Làm tròn các số 6 025 và 2 756 đến hàng nghìn được các số 6 000 và 3 000

    Tổng hai số là: 6 000 + 3 000 = 9 000

    - Làm tròn các số 1 780 và 7 726 đến hàng nghìn được các số 2 000 và 8 000

    Tổng hai số là 2 000 + 8 000 = 10 000

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Toán lớp 4 Chủ đề 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo