Phép tính 84 + 55 + 105 tính bằng cách thuận tiện là:
Trắc nghiệm môn Toán lớp 4 Chủ đề 5: Phép cộng và phép trừ sách Kết nối tri thức giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong chủ đề 5. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, các em được rèn kĩ năng giải các bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng làm bài kiểm tra.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phép tính 84 + 55 + 105 tính bằng cách thuận tiện là:
Cho số 20 375. Nếu viết thêm chữ số 1 vào giữa chữ số 0 và 3 thì được số mới hơn số 20 375 bao nhiêu đơn vị?
Trả lời:
- Số mới là số 201 375 || 201375
- Số mới hơn số 20 375 là 181 000 || 181000 đơn vị.
Trả lời:
- Số mới là số 201 375 || 201375
- Số mới hơn số 20 375 là 181 000 || 181000 đơn vị.
Số mới là: 201 375
Số 201 375 hơn số 20 375 là: 201 375 - 20 375 = 181 000 (đơn vị)
Điền số thích hợp vào chỗ trống để được cách tính thuận tiện nhất:
Tính: 1730 + 1270 + 1000
= (1730 + 1270) + 1000
= 3000 + 1000
= 4000
Tính: 1730 + 1270 + 1000
= (1730 + 1270) + 1000
= 3000 + 1000
= 4000
Trung bình cộng chiều cao của Lan, Hải và Trang là 1m 37 cm. Tổng số chiều cao của Trang và Hải hơn chiều cao của Lan là 1m 33 cm. Hỏi trung bình Trang và Hải cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đổi 1m 37 cm = 137 cm ; 1m 33cm = 133 cm
Tổng chiều cao của 3 bạn là: 137 × 3 = 411 (cm)
Chiều cao của Lan là: (411 - 133) : 2 = 139 (cm)
Trung bình chiều cao của Trang và Hải là: (411 - 139) : 2 = 136 (cm)
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để hoàn thành bài toán tính giá trị của biểu thức:
23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500
= (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))
= 50 000||50000 + 50 000||50000
= 100 000||100000
23 600 + 21 500 + 26 400 + 28 500
= (21 500||21500 + 28 500) + (23 600 + 26 400||26400))
= 50 000||50000 + 50 000||50000
= 100 000||100000
Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)
Một đội công nhân ngày đầu tiên đào được 76m đường, ngày thứ hai đào được nhiều hơn ngày thứ nhất 14m đường và ngày thứ ba đào được 100m đường. Tính tổng số mét đường đội đó đào được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba?
Chọn phép tính đúng để hoàn thành bài toán:
Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:
(76 + 14) + 100 = 190||(76 - 14) + 100 = 162 (mét đường)
Chọn phép tính đúng để hoàn thành bài toán:
Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:
(76 + 14) + 100 = 190||(76 - 14) + 100 = 162 (mét đường)
Ngày thứ hai đội đó đào được số mét đường là:
76 + 14 = 90 (m)
Ngày thứ hai và ngày thứ ba đội đó đào được số mét đường là:
90 + 100 = 190 (m)
Vậy gộp hai phép tính trên: (76 + 14) + 100 = 190 (m)
Tổng của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số, hiệu hai số kém tổng 50 đơn vị. Số lớn là:
Tổng của 2 số là 999
Hiệu của hai số là 999 - 50 = 949
Số lớn là: (999 + 949) : 2 = 974
Lớp 4A có số học sinh là số tròn chục liền sau số 35. Số học sinh nữ ít hơn học sinh nam 6 bạn. Lớp 4A có số học sinh nam và nữ lần lượt là:
Số tròn chục liền sau số 35 là số 40. Vậy lớp 4A có 40 học sinh
Số học sinh nam là: (40 + 6) : 2 = 23 (học sinh)
Số học sinh nữ là: 40 - 23 = 17 (học sinh)
Chọn phép tính với kết quả đúng
Mẹ đưa hai anh em Hòa và Bình đi mua cặp sách mới. Chiếc cặp của Hòa có giá là 195 500 đồng. Chiếc cặp sách của em Bình ít hơn chiếc cặp sách của Hòa là 16 000 đồng. Tính tổng số tiền mua 2 chiếc cặp sách mẹ phải trả?
Giá tiền chiếc cặp sách của em Bình là: 195 500 - 16 000 = 179 500 (đồng)
Tổng số tiền mẹ phải trả là: 195 500 + 179 500 = 375 000 (đồng)
Huệ đến cửa hàng mua đồ dùng học tập. Số tiền Huệ có là 110 000 đồng. Huệ có thể mua được 3 món đồ nào dưới đây, biết số tiền em phải thanh toán là lớn nhất có thể?
| Hộp bút | Bút màu | Com-pa | Ê-ke |
| 42 000 đồng | 54 500 đồng | 18 000 đồng | 9 000 đồng |
Hiệu của 382 136 và số chẵn liền trước nó là:
2 số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành các bước tính nhanh của biểu thức:
3 100 + 4 900 + 2 000
= (3 100 || 3100 + 4 900) + 2 000
= 8 000 || 8000 + 2 000 || 2000
= 10000 || 10 000
3 100 + 4 900 + 2 000
= (3 100 || 3100 + 4 900) + 2 000
= 8 000 || 8000 + 2 000 || 2000
= 10000 || 10 000
Một nhà máy tuần đầu sản xuất được 163 207 chi tiết máy, tuần sau sản xuất được 141 083 chi tiết máy. Cả 2 tuần nhà máy sản xuất được số chi tiết máy là:
Cả 2 tuần nhà máy sản xuất được số chi tiết máy là:
163 207 + 141 083 = 304 290 (chi tiết máy)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: