Toán lớp 4 trang 116, 117: Quy đồng mẫu số các phân số

Giải bài tập trang 116, 117 SGK Toán 4: Quy đồng mẫu các phân số với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các em học sinh hiểu được cách quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản, cách thực hành quy đồng mẫu số hai phân số trong các dạng bài tập.

Giải bài tập trang 114 SGK Toán 4: Luyện tập rút gọn phân số

Bài tập Quy đồng mẫu các phân số

Lý thuyết Quy đồng mẫu số các phân số

a) Cho hai phân số \dfrac{1}{3}\dfrac{2}{5}. Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng \dfrac{1}{3} và một phân số bằng \dfrac{2}{5}.

Dựa vào tính chất cơ bản của phân số, ta có:

\dfrac{1}{3}=\dfrac{1 \times 5}{3 \times 5}=\dfrac{5}{15} ; \dfrac{2}{5}=\dfrac{2 \times 3}{5 \times 3}=\dfrac{6}{15}

Nhận xét :

• Hai phân số\dfrac{5}{15}\dfrac{6}{15}có cùng mẫu số là 15.

\dfrac{5}{15}=\dfrac{1}{3}\dfrac{6}{15}=\dfrac{2}{5}.

Ta nói rằng : Hai phân số \dfrac{1}{3}\dfrac{2}{5} đã được quy đồng mẫu số thành hai phân số \dfrac{5}{15}\dfrac{6}{15} ; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số \dfrac{5}{15}\dfrac{6}{15}.

• Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số \dfrac{1}{3}\dfrac{2}{5}.

b) Cách quy đồng mẫu số các phân số

Nhận xét : Khi quy đồng mẫu số hai phân số\dfrac{1}{3}\dfrac{2}{5}:

• Ta lấy tử số và mẫu số của phân số \dfrac{1}{3} nhân với mẫu số của phân số \dfrac{2}{5}.

• Ta lấy tử số và mẫu số của phân số \dfrac{2}{5} nhân với mẫu số của phân số\dfrac{1}{3}.

Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm như sau :

• Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

• Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Toán lớp 4 trang 116 Quy đồng mẫu số các phân số

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \dfrac{5}{6} và \dfrac{1}{4}

b) \dfrac{3}{5} và \dfrac{3}{7}

c) \dfrac{9}{8} và \dfrac{8}{9}

Phương pháp giải

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Đáp án:

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a) \dfrac{5}{6}= \dfrac{5\times4 }{6 \times 4}=\dfrac{20}{24} ; \dfrac{1}{4}= \dfrac{1\times 6 }{4 \times 6}=\dfrac{6}{24}

b)\dfrac{3}{5}= \dfrac{3\times 7}{5\times 7}=\dfrac{21}{35} ; \dfrac{3}{7}= \dfrac{3\times 5}{7\times 5}=\dfrac{15}{35}

c) \dfrac{9}{8}= \dfrac{9\times 9}{8\times 9}=\dfrac{81}{72} ; \dfrac{8}{9}= \dfrac{8\times 8}{9\times 8}=\dfrac{64}{72}

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \dfrac{7}{5} và \dfrac{8}{11}

b) \dfrac{5}{12} và \dfrac{3}{8}

c) \dfrac{17}{10} và \dfrac{9}{7}

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Đáp án:

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a) \dfrac{7}{5}= \dfrac{7\times 11}{5\times 11}=\dfrac{77}{55} ; \dfrac{8}{11}= \dfrac{8\times 5}{11 \times 5}=\dfrac{40}{55}

b) \dfrac{5}{12}= \dfrac{5\times 8}{12\times 8}=\dfrac{40}{96} ; \dfrac{3}{8}= \dfrac{3\times 12 }{8\times 12}=\dfrac{36}{96}

c) \dfrac{17}{10}= \dfrac{17\times 7}{10 \times 7}=\dfrac{119}{70} ; \dfrac{9}{7}= \dfrac{9\times 10 }{7\times 10}=\dfrac{90}{70}

Lý thuyết Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)

Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6}\dfrac{5}{12}.

Có thể chọn 12 là mẫu số chung để quy đồng mẫu số của \dfrac{7}{6}\dfrac{5}{12} được không?

Ta thấy : Mẫu số của phân số \dfrac{1}{12} chia hết cho mẫu số của phân số \dfrac{7}{6}} (12 : 6 = 2).

Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6}\dfrac{5}{12} như sau:

\dfrac{7}{6}=\dfrac{7\times 2}{6 \times 2} =\dfrac{14}{12} và giữ nguyên phân số \dfrac{5}{12}.

Như vậy, quy đồng mẫu số hai phân số \dfrac{7}{6}\dfrac{5}{12} được hai phân số \dfrac{14}{12}\dfrac{5}{12}.

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 116 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \dfrac{7}{9} và \dfrac{2}{3}

b) \dfrac{4}{10} và \dfrac{11}{20}

c) \dfrac{9}{25} và \dfrac{16}{75}

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung (MSC) ta làm như sau:

- Xác định MSC.

- Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia.

- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC.

Đáp án:

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a) \dfrac{7}{9} và \dfrac{2}{3} quy đồng mẫu số thành :

\dfrac{2}{3}=\dfrac{2 \times 3 }{3×3}=\dfrac{6}{9} ; Giữ nguyên phân số \dfrac{7}{9}.

b) \dfrac{4}{10} và \dfrac{11}{20} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{4}{10}=\dfrac{4 × 2}{10 × 2}=\dfrac{8}{20}; Giữ nguyên phân số \dfrac{11}{20}.

c)\dfrac{9}{25} và \dfrac{16}{75} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{9}{25}=\dfrac{9 × 3}{25×3}=\dfrac{27}{75}; Giữ nguyên phân số\dfrac{16}{75}.

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 117 SGK Toán 4 tập 2

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \dfrac{4}{7} và \dfrac{5}{12}

b) \dfrac{3}{8} và \dfrac{19}{24}

c) \dfrac{21}{22} và \dfrac{7}{11}

d) \dfrac{8}{15} và \dfrac{11}{16}

e) \dfrac{4}{25} và \dfrac{72}{100}

g) \dfrac{17}{60} và \dfrac{4}{5}

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung (MSC) ta làm như sau:

- Xác định MSC.

- Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia.

- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC.

Đáp án:

Các em quy đồng mẫu số như sau:

a) \dfrac{4}{7} và \dfrac{5}{12}quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{4}{7}= \dfrac{4\times 12}{7\times12 }=\dfrac{48}{84} ; \dfrac{5}{12}= \dfrac{5\times 7}{12\times 7}=\dfrac{35}{84}

b) \dfrac{3}{8} và \dfrac{19}{24} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{3}{8}= \dfrac{3\times 3}{8\times 3}=\dfrac{9}{24} ; Giữ nguyên phân số \dfrac{19}{24}.

c)\dfrac{21}{22} và \dfrac{7}{11} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{7}{11}= \dfrac{7\times 2}{11\times 2 }=\dfrac{14}{22} ; Giữ nguyên phân số \dfrac{21}{22}.

d) \dfrac{8}{15} và \dfrac{11}{16} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{8}{15}= \dfrac{8\times 16}{15\times 16}=\dfrac{128}{240} ; \dfrac{11}{16}= \dfrac{11\times15 }{16 \times 15}=\dfrac{165}{240}

e) \dfrac{4}{25} và \dfrac{72}{100} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{4}{25}= \dfrac{4\times 4}{25 \times 4}=\dfrac{16}{100} ; Giữ nguyên phân số \dfrac{72}{100}

g) \dfrac{17}{60} và \dfrac{4}{5} quy đồng mẫu số thành:

\dfrac{4}{5}= \dfrac{4\times 12}{5\times 12}=\dfrac{48}{60} ; Giữ nguyên phân số \dfrac{17}{60}

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 117 SGK Toán 4 tập 2

Viết các phân số lần lượt bằng các phân số sau và có mẫu số chung là 24:

\frac{5}{6};\frac{9}{8}

Phương pháp giải:

Ta có: 24 : 6 = 4 và 24 : 8=3 nên ta viết phân số\dfrac{5}{6} thành phân số có mẫu số là 24 bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với 4; viết phân số \dfrac{9}{8} thành phân số có mẫu số là 24 bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với 3.

Đáp án:

+) Xét phân số \dfrac{5}{6}. Vì 24 : 6 = 4 nên ta có:

\dfrac{5}{6}= \dfrac{5×4}{6×4}=\dfrac{20}{24}

+ Xét phân số \dfrac{9}{8}. Vì 24 : 8 = 3 nên ta có:

\dfrac{9}{8}=\dfrac{9×3}{8×3}=\dfrac{27}{24}

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 117, 118 SGK Toán 4: Luyện tập quy đồng mẫu các phân số

Giải bài tập trang 116, 117 SGK Toán 4: Quy đồng mẫu các phân số bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về quy đồng phân số, phân số tối giản, rút gọn phân số, áp dụng tính chất cơ bản của phân số, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 2 lớp 4. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 4 hơn mà không cần sách giải.

Ngoài ra, các em học sinh lớp 4 còn có thể tham khảo Giải Vở bài tập SGK Toán 4: Quy đồng mẫu các phân số hay đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
506 183.058
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán 4 Xem thêm