Toán lớp 4 trang 82, 83: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán 4: Chia cho số có hai chữ số - Luyện tập (tiếp) được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Lời giải Toán lớp 4 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chia cho số có hai chữ số trong phạm vi Toán lớp 4 chương 2. Sau đây mời các em cùng tham khảo lời giải tương ứng với từng bài tập SGK.

Lý thuyết Chia cho số có hai chữ số

a) 8192 : 64 = ?

Chia cho số có hai chữ số

Chia theo thứ tự từ trái sang phải:

  • 81 chia 64 được 1, viết 1;

1 nhân 4 bằng 4, viết 4;

1 nhân 6 bằng 6, viết 6;

81 trừ 64 bằng 17, viết 17.

  • Hạ 9 được 179; 179 chia 64 được 2 viết 2;

2 nhân 4 bằng 8, viết 8;

2 nhân 6 bằng 12, viết 12;

179 trừ 128 bằng 51, viết 51.

  • Hạ 2, được 512; 512 chia 64 được 8, viết 8;

8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3

8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51;

512 trừ 512 bằng 0, viết 0.

Vậy 8192 : 64 = 128

b) 1154 : 62 = ?

Chia theo thứ tự từ trái sang phải:

• 115 chia 62 được 1, viết 1 ;

1 nhân 2 bằng 2, viết 2 ;

1 nhân 6 bằng 6, viết 6 ;

115 trừ 62 bằng 53, viết 53.

• Hạ 4, được 534 ; 534 chia 62 được 8, viết 8 ;

8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1 ;

8 nhân 6 bằng 48, thêm 1 bằng 49, viết 49 ;

534 trừ 496 bằng 38, viết 38.

Chia cho số có hai chữ số

Toán lớp 4 trang 82 Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

Giải toán lớp 4 trang 82 bài 1

BÀI 1. Đặt tính rồi tính (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 82/SGK Toán 4)

a) 4674 : 82 

2488 : 35

b) 5781 : 47

9146 : 72

Phương pháp giải:

Đặt tính theo cột dọc và chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Đáp án: Các em có thể đặt tính và tính như sau:

a)

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 4674\\ \,\,\,\,\,\,574\,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\\\\\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,82\,\,\,\,\,\,\,}{57\,\,} {} \\ {} \\ \\\\\end{matrix}

4674 : 82 = 57

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 2488\\ \,\,\,\,\,\,\,\,\,38\,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3\\\\\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,35\,\,\,\,\,\,\,}{71\,\,} {} \\ {} \\ \\\\\end{matrix}

2488 : 35 = 71 (dư 3)

b)

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 5781\\ \,\,108\,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\ & \,\,\,\,\,141\\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,47\,\,\,\,\,\,\,}{123\,\,} {} \\ {} \\ \\\end{matrix}

5781 : 47 = 123

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 9146\\ \,\,194\,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\ & \,\,\,\,\,\,506\\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\\ \end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,72\,\,\,\,\,\,\,}{127\,\,} {} \\ {} \\ \\\end{matrix}

9146 : 72 = 127 (dư 2)

Giải toán lớp 4 trang 82 bài 2

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 82/SGK Toán 4)

Người ta gói 3500 bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu tá bút chì và còn thừa bao nhiêu bút chì?

Phương pháp giải:

Thực hiện phép chia: 3500 : 12. Thương tìm được chính là số tá bút chì nhiều nhất có thể đóng được và số dư chính là số bút chì còn thừa.

Đáp án:

Thực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 (dư 8)

Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 cái bút chì

Đáp số: 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì

Giải toán lớp 4 trang 82 bài 3

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 82 SGK Toán 4) Tìm x:

a) 75 × x = 1800

b) 1855 : x = 35

Phương pháp giải:

Áp dụng các quy tắc:

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Đáp án:

a. Ta có:

75 × x = 1800

x = 1800 : 75

x = 24

b) Ta có:

1855 : x = 35

x = 1855 : 35

x = 53

Bài tiếp theo: Giải Toán lớp 4 trang 83 chi tiết, dễ hiểu

Toán lớp 4 trang 83 Luyện tập

Giải toán lớp 4 trang 83 bài 1

BÀI 1. Đặt tính rồi tính (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 83/SGK Toán 4)

a) 855 : 45 

579 : 36

b) 9009 : 93

9276 : 39

Phương pháp giải:

Đặt tính theo cột dọc và chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Đáp án: Các em có thể đặt tính và tính như sau:

a)

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 855\\ \,\underline{45} \,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\\,&\,\,405\\&\,\,\underline{405}\\\,&\,\,\,\,\,\,\,0\end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,45\,\,\,\,\,\,\,}{19\,\,} {} \\ {} \\\\\\\end{matrix}

855 : 45 = 19

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 579\\ \,\underline{36} \,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\\,&\,\,219\\&\,\,\underline{216}\\\,&\,\,\,\,\,\,\,3\end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,36\,\,\,\,\,\,\,}{16\,\,} {} \\ {}\\\\\\\end{matrix}

579 : 36 = 16 (dư 3)

b)

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 9009\\ \,\underline{66}\,\, \,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\\,&\,\,240\\&\,\,\underline{231}\\\,&\,\,\,\,\,\,\,99\\&\,\,\,\,\,\,\,\underline{99}\\\,&\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,33\,\,\,\,\,\,\,}{273\,\,} {} \\ {}\\\\\\\\\\\end{matrix}

9009 : 93 = 273

\left. \begin{align} & \begin{matrix} 9276\\ \,\underline{78}\,\, \,\,\,\,\, \\ \end{matrix} \\\,&\,\,147\\&\,\,\underline{117}\\\,&\,\,\,\,\,306\\&\,\,\,\,\,\underline{273}\\\,&\,\,\,\,\,\,\,\,33\end{align} \right|\begin{matrix} \dfrac{\,\,\,\,39\,\,\,\,\,\,\,}{237\,\,} {} \\ {}\\\\\\\\\\\end{matrix}

9276 : 39 = 273 dư 33

Giải toán lớp 4 trang 83 bài 2

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 83/SGK Toán 4)

Tính giá trị của biểu thức

a) 4237 × 18 – 34578 

8064 : 64 × 37

b) 46857 + 3444 : 28

601759 – 1988 : 14

Phương pháp giải:

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước ; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Biểu thức chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Đáp án:

a) 4237 × 18 – 34578 = 76266 – 34578

= 41688

8064 : 64 × 37 = 126 x 37

= 4662

b) 46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123

= 46980

601759 – 1988 : 14 = 601759 – 142

= 601617

Giải toán lớp 4 trang 83 bài 3

Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 83 SGK Toán 4)

Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?

Phương pháp giải:

- Tính số nam hoa 1 xe đạp cần ta lấy số nan hoa của 1 bánh xe nhân với 2, tức là 36 × 2 = 72.

- Thực hiện phép chia: 5260 : 72. Thương tìm được chính là số chiếc xe nhiều nhất được lắp và số dư chính là số chiếc nan còn thừa.

Đáp án:

Mỗi chiếc xe đạp cần số nan hoa là:

36 × 2 = 72 (nan hoa)

Thực hiện phép chia ta có:

5260 : 72 = 73 (dư 4)

Vậy lắp được nhiều nhất 73 chiếc xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.

Đáp số: 73 chiếc xe đạp, thừa 4 nan hoa.

Bài tập Chia cho số có hai chữ số

Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán 4: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - Luyện tập bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về chia cho số có hai chữ số, tìm X, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 4.

Ngoài lời giải hay cho bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4, VnDoc còn cung cấp các hướng dẫn giải vở bài tập Toán 4 (SBT Toán 4). Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
341 131.752
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán 4 Xem thêm