Giải Toán lớp 4 tập 2 trang 13 Kết nối tri thức
Giải Toán 4 trang 13 Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Kết nối tri thức gồm hướng dẫn giải chi tiết cho từng hỏi và bài tập, được trình bày khoa học, dễ hiểu giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài. Mời các em tham khảo giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức.
Toán lớp 4 trang 13 Kết nối tri thức
Toán lớp 4 tập 2 trang 13 Bài 1
Số?
| a | b | c | a × b | b × a | (a × b) × c | a × (b × c) |
| 7 | 5 | 2 | ? | ? | ? | ? |
| 8 | 3 | 3 | ? | ? | ? | ? |
| 10 | 2 | 4 | ? | ? | ? | ? |
Hướng dẫn giải:
- Áp dụng các tính chất:
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.
(a × b) × c = a × (b × c)
| a | b | c | a × b | b × a | (a × b) × c | a × (b × c) |
| 7 | 5 | 2 | 35 | 35 | 70 | 70 |
| 8 | 3 | 3 | 24 | 24 | 72 | 72 |
| 10 | 2 | 4 | 20 | 20 | 80 | 80 |
Toán lớp 4 tập 2 trang 13 Bài 2
Biết 9 × 68 130 = 613 170 và 613 170 × 5 = 3 065 850
Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:
|
68 130 × 9 9 × 68 130 × 5 |
5 × 613 170 5 × 9 × 68 130 |
Hướng dẫn giải:
- Áp dụng các tính chất:
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.
(a × b) × c = a × (b × c)
68 130 × 9 = 9 × 68 130 = 613 170
5 × 613 170 = 613 170 × 5 = 3 065 850
9 × 68 130 × 5 = (9 × 68 130) × 5 = 613 170 × 5 = 3 065 850
5 × 9 × 68 130 = 5 × (9 × 68 130) = 5 × 613 170 = 3 065 850
Toán lớp 4 tập 2 trang 13 Bài 3
Giải ô chữ dưới đây:
Biết rằng:

Hướng dẫn giải:
Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.
Ê: 4 × 20 × 5 = 4 × (20 × 5) = 4 × 100 = 400
Ý: 4 × 25 × 3 = 100 × 3 = 300
Ô: 6 × 50 × 2 = 6 × (50 × 2) = 6 × 100 = 600
U: 2 × 30 × 4 = 60 × 4 = 240
Ta điền như sau:
| 400 | 240 | 300 | 600 | ||||
| L | Ê | Q | U | Ý | Đ | Ô | N |
Từ tìm được: LÊ QUÝ ĐÔN
Toán lớp 4 tập 2 trang 13 Bài 4
Số?
a) 104 × 7 = 7 × ..?..
b) 9 × 30 = (..?.. + 10) × 9
c) (6 × 15) × 21 = 6 × (..?.. × 21)
d) 23 × 3 × 4 = 4 × ..?.. = 12 × ..?..
Hướng dẫn giải:
- Áp dụng các tính chất:
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.
a) 104 × 7 = 7 × 104
b) 9 x 30 = (20 + 10) × 9
c) (6 × 15) × 21 = 6 × (15 × 21)
d) 23 × 3 × 4 = 4 × 69 = 12 × 23
>> Xem bài giải chi tiết: Toán lớp 4 Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân