Câu hỏi trắc nghiệm Tâm lý học đại cương: Chương IV - Hoạt động nhận thức

Câu hỏi trắc nghiệm Tâm lý học đại cương: Chương IV - Hoạt động nhận thức tóm tắt nội dung bài học và các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài, giúp các bạn nắm bắt kiến thức môn học một cách tốt hơn để có thể học và hoàn thành bài thi môn học một cách hiểu quả.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

A. Tóm tắt nội dung Chương IV – Hoạt động nhận thức

I. NHẬN THỨC CẢM TÍNH

1.1. Cảm giác

+ Khái niệm

+ Đặc điểm: là một quá trình tâm lý; phản ánh riêng rẽ từng sự vật, hiện tượng thông qua từng cơ quan cảm giác riêng rẽ; phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp; phản ánh sự vật hiện tượng một cách cụ thể

+ Phân loại: cảm giác bên ngoài (cảm giác nhìn, cảm giác nghe, cảm giác ngửi, cảm giác nếm, cảm giác da); cảm giác bên trong (cảm giác cơ thể, cảm giác thăng bằng, cảm giác vận động)

+ Vai trò: là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan, tạo mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh; là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn; là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của võ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường; là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người khuyết tật

+ Các quy luật cơ bản của cảm giác: Quy luật về ngưỡng cảm giác; Quy luật về sự thích ứng của cảm giác; Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác; Quy luật bù trừ; Quy luật sức ỳ và quán tính của cảm giác

1.2. Tri giác

+ Khái niệm

+ Đặc điểm: là một quá trình tâm lý; phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng; thể hiện tính trực quan trong sự phản ánh của nhận thức cảm tính; hình ảnh của tri giác bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định

+ Phân loại: Dựa theo cơ quan phân tích có vai trò chủ yếu nhất khi tri giác (tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác ngửi, tri giác nếm, tri giác sờ mò); Dựa vào mục đích khi tri giác (tri giác không chủ định, tri giác có chủ định); Dựa vào đặc điểm của đối tượng tri giác (tri giác những thuộc tính không gian, tri giác những thuộc tính thời gian, tri giác những thuộc tính vận động, tri giác xã hội)

+ Vai trò: mang lại hình ảnh rõ ràng hơn về đối tượng so với hình ảnh mà cảm giác đem lại về đối tượng; là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và họat động của con người trong môi trường xung quanh;thông qua quá trình quan sát (hình thức tri giác cao nhất, tích cực nhất, chủ động và có mục đích) trong hoạt động và nhờ rèn luyện, năng lực quan sát của con người được hình thành.

+ Các quy luật cơ bản của tri giác: Quy luật về tính đối tượng của tri giác; Quy luật về tính trọn vẹn của tri giác; Quy luật về tính chọn lọc của tri giác; Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác; Quy luật về tính ổn định của tri giác; Tổng giác; Ảo ảnh của tri giác;

II. NHẬN THỨC LÝ TÍNH

2.1. Tư duy

+ Khái niệm

+ Đặc điểm: Tính “có vấn đề” của tư duy; Tính trừu tượng và khái quát của tư duy; Tính gián tiếp của tư duy; Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ; Tư duy gắn liền với nhận thức cảm tính

+ Các loại tư duy: Dựa theo lịch sử hình thành và phát triển của tư duy (tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng; Dựa vào hình thức biểu hiện nhiệm vụ và phương pháp giải quyết vấn đề (tư duy thực hành, tư duy hình ảnh cụ thể, tư duy lý luận); Dựa vào mức độ sáng tạo (tư duy Angorit, tư duy Oritxtic)

+ Các thao tác của quá trình tư duy: Phân tích và tổng hợp; So sánh; Trừu tượng hóa và khái quát hóa; Cụ thể hó Các thao tác tư duy đều có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hướng nhất định, do nhiệm vụ của tư duy quy định. Trong thực tế tư duy, các thao tác đó đan xen vào nhau, chứ không theo trình tự máy móc như trên. Tùy theo nhiệm vụ, điều kiện tư duy, không nhất thiết trong hành động, tư duy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác trên.

+ Các giai đoạn của quá trình tư duy: Giai đoạn nhận thức vấn đề; Giai đoạn xuất hiện các liên tưởng; Giai đoạn sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết; Giai đoạn kiểm tra giả thuyết; Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ

+ Sản phẩm của tư duy: Khái niệm; Phán đoán; Suy lý…

+ Các phẩm chất cá nhân của tư duy: những phẩm chất tư duy tích cực (tính khái quát và sâu sắc của tư duy, tính linh hoạt của tư duy, tính độc lập của tư duy, tính nhanh chóng của tư duy, tính phê phán của tư duy); những phẩm chất tiêu cực của tư duy (tính hẹp hòi, tính hời hợt của tư duy, tính ỷ lại của tư duy, tính chậm chạp của tư duy…)

2.2. Tưởng tượng

+ Khái niệm

+ Vai trò: là cơ sở để tiếp thu tri thức, là cơ sở của sự sáng tạo; Tạo ra sản phẩm trung gian của lao động, làm cho lao động của con người khác hẳn những hành vi của động vật; Có vai trò lớn trong đời sống tinh thần của con người

+ Các loại tưởng tượng: Dựa vào sự chủ động của tưởng tượng (tưởng tượng không chủ định, tưởng tượng có chủ định, tưởng tượng tái tạo, tưởng tượng sáng tạo); Dựa vào tính tích cực của tưởng tượng (tưởng tượng tiêu cực, tưởng tượng tích cực); Ước mơ và lý tưởng

+ Các cách tạo ra biểu tượng của tưởng tượng (chắp ghép, liên hợp, thay đổi kích thước, số lượng, nhấn mạnh, điển hình hóa, loại suy)

B. Câu hỏi trắc nghiệm Chương IV – Hoạt động nhận thức

Sự phân chia cảm giác bên ngoài hay cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào:

a. Nơi nảy sinh cảm giác

b. Tính chất và cường độ kích thích

c. Vị trí nguồn gốc kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể

d. Cả a, b và c

(Trang 115, giáo trình)

Trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lý học

a. Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem

b. Tôi cảm giác việc ấy đã xảy ra lâu lắm rồi

c. Cảm giác cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp

d. Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.

(Trang 116, giáo trình)

Điều nào dưới đây là sự tương phản?

a. Khi dùng khăn lạnh lau mặt thì người lái xe sẽ tinh mắt hơn

b. Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng

c. Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ có cảm giác ngọt hơn

d. Cả a, b, c

(Trang 123, giáo trình)

Sự thay đổi độ nhạy cảm của cơ quan phân tích nào đó là do

a. Trạng thái tâm sinh lý của cơ thể

b. Sự tác động của cơ quan phân tích khác

c. Cường độ kích thích thay đổi

d. Cả a, b, c đều đúng

(Trang 119, giáo trình)

Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:

a. Phản ánh những thuộc tích chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại

b. Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật

c. Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp

d. Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.

(Trang 126, giáo trình => kiểm tra lại =>một loạt sự vật, hiện tượng?)

Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian:

a. Hình dáng, độ lớn của sự vật

b. Chiều sâu, độ xa của sự vật

c. Vị trí tương đối của sự vật

d. Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian

(Trang 129, giáo trình)

Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác

a. Đặc điểm của giác quan

b. Tính trọn vẹn của tri giác

c. Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể

d. Khả năng tư duy

(Trang 135, giáo trình)

Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào

a. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác

b. Sự ổn định của hình ảnh tri giác

c. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của cá thể

d. Cả a, b và c

(Trang 136, giáo trình)

Quá trình chủ thể dùng trí tuệ để phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và hiện tượng đó là thao tác

a. So sánh

b. Phân tích

c. Tổng hợp

d. Cụ thể hóa

(Trang 146, giáo trình)

Có thể thay thế khái niệm “tư duy” và “tưởng tượng” bằng khái niệm nào sau đây?

a. Quá trình nhận thức

b. Nhận thức lý tính

c. Hoạt động nhận thức

d. Các quá trình tâm lý

(Trang 110, giáo trình)

Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy

a. Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp

b. Kết quả nhận thức mang tính khái quát

c. Diễn ra theo một quá trình

d. Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống

Ý nào không phản ánh đúng vai trò của tư duy đối với con người

a. Giúp con người vượt khỏi sự thích nghi thụ động với môi trường

b. Mở rộng vô hạn phạm vi nhận thức của con người

c. Không bao giờ sai lầm trong nhận thức

d. Giúp con người hành động có ý thức

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì”

a. Tính có vấn đề của tư duy

b. Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

c. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

d. Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

(Trang 142, giáo trình)

Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được thực hiện bởi yếu tố nào

a. Phân tích, tổng hợp

b. Thao tác tư duy

c. Hành động tư duy

d. Khái quát hóa

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là

a. Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng

b. Một quá trình tâm lý

c. Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng

d. Mang bản chất xã hội, gắn liền với ngôn ngữ

(Trang 110, giáo trình)

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là

a. Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng

b. Mang bản chất xã hội, gắn liền với ngôn ngữ

c. Một quá trình tâm lý

d. Phản ánh bản chất, những mối liên hệ

(Trang 110, giáo trình)

Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác thường diễn ra như thế nào:

a. Mỗi thao tác tiến hành độc lập

b. Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự nhất định

c. Thực hiện đầy đủ các thao tác

d. Linh hoạt tùy theo nhiệm vụ tư duy

(Trang 147, giáo trình)

Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm

a. Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội

b. Luôn được thực hiện có ý thức

c. Luôn có giá trị với xã hội

d. Cả a, b và c

(Trang 154, giáo trình)

Tri giác và tưởng tượng giống nhau là

a. Đều phản ánh thể giới bằng hình ảnh

b. Đều mang tính trực quan

c. Mang bản chất xã hội

d. Cả a, b và c

Điều nào không đúng với tưởng tượng

a. Nảy sinh trước tình huống có vấn đề

b. Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)

c. Luôn giải quyết vấn đề một cách cụ thể

d. Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát

(Trang 153, giáo trình => kiểm tra lại)

Quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, khi sự vật hiện tượng đó đang tác động vào các giác quan của con người, đó là cấp độ:

a. Nhận thức cảm tính

b. Nhận thức lý tính

c. Nhận thức toàn diện

d. A & B đều đúng

(Trang 110, giáo trình)

Quá trình tâm lý đơn giản nhất phản ánh những thuộc tính riêng lẽ của sự vật, hiện tượng, những trạng thái bên trong cơ thể được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các kích thích lên các giác quan của con người đó là:

a. Tri giác

b. Cảm giác

c. Tư duy

d. Tưởng tượng

(Trang 112, giáo trình)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

a. Cảm giác phản ánh bản chất bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng

b. Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng

c. Cảm giác phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

d. Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

(Trang 125, giáo trình)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

a. Ở cấp độ cảm giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

b. Ở cấp độ tri giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

c. Ở cấp độ nhận thức cảm tính chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

d. Ở cấp độ tri giác chúng ta có thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

(Trang 125, giáo trình)

Giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là:

a. Ngưỡng tuyệt đối

b. Ngưỡng sai biệt

c. Ngưỡng cảm giác

d. B & C đều đúng

(Trang 119, giáo trình)

Cường độ kích thích yếu nhất và mạnh nhất để có thể có được cảm giác gọi là:

a. Ngưỡng tuyệt đối

b. Ngưỡng sai biệt

c. Ngưỡng cảm giác

d. A & C đều đúng

(Trang 119, giáo trình)

Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là:

a. Ngưỡng tuyệt đối

b. Ngưỡng sai biệt

c. Ngưỡng cảm giác

d. B & C đều đúng

(Trang 120, giáo trình)

Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích đó là:

a. Quy luật tác động qua lại

b. Quy luật thích ứng

c. Quy luật pha trộn

d. Quy luật tổng giác

(Trang 120, giáo trình)

“Đang đi ngoài nắng, chúng ta vào trong phòng thấy tối sầm nhưng lát sau thấy sáng trở lại” đó là quy luật nào?

a. Quy luật tác động qua lại

b. Quy luật thích ứng

c. Quy luật pha trộn

d. Quy luật tổng giác

(Trang 120, giáo trình)

Sự kích thích yếu lên giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của các giác quan khác và ngược lại đó là:

a. Quy luật thích ứng

b. Quy luật pha trộn

c. Quy luật tác động qua lại

d. Quy luật tổng giác

(Trang 122,giáo trình)

Quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

a. Tri giác

b. Cảm giác

c. Tư duy

d. Tưởng tượng

(Trang 125, giáo trình)

Bao gồm sự tri giác hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng của sự vật đó là:

a. Tri giác thời gian

b. Tri giác không gian

c. Tri giác vận động

d. Tri giác con người

(Trang 128, giáo trình)

Phản ánh độ lâu, độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hoặc gián đoạn của sự vật đó là:

a. Tri giác thời gian

b. Tri giác không gian

c. Tri giác vận động

d. Tri giác con người

(Trang 128, giáo trình)

Sự phản ảnh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian đó là:

a. Tri giác con người

b. Tri giác không gian

c. Tri giác vận động

d. Tri giác thời gian

(Trang 129, giáo trình)

Quá trình nhận thức lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp đó là:

a. Tri giác thời gian

b. Tri giác không gian

c. Tri giác vận động

d. Tri giác con người

(Trang 129, giáo trình)

Quá trình tri giác của con người chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

a. Nhu cầu hiện tại

b. Tình cảm hiện tại

c. Kinh nghiệm trong quá khứ

d. A, B & C đều đúng

“Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới xung quanh”. Đây là nội dung của quy luật:

a. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b. Quy luật tổng giác

c. Quy luật tính đối tượng của tri giác

d. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

(Trang 131, giáo trình)

“Con người không thể đồng thời tri giác tất cả các sự vật, hiện tượng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi hoàn cảnh”. Đây là nội dung của quy luật:

a. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b. Quy luật tổng giác

c. Quy luật tính đối tượng của tri giác

d. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

(Trang 132, giáo trình)

Tri giác con người diễn ra có ý thức và bao giờ con người cũng gọi được tên của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hoặc khái quát”. Đây là nội dung của quy luật:

a. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b. Quy luật tổng giác

c. Quy luật tính đối tượng của tri giác

d. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

(Trang 135, giáo trình)

“Ngoài các yếu tố kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt các nhân tố nằm bên trong chủ thể tri giác như: thái độ, động cơ, mục đích, sở thích…” Đây là nội dung của quy luật:

a. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b. Quy luật tổng giác

c. Quy luật tính đối tượng của tri giác

d. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

(Trang 136, giáo trình)

Quá trình chủ thể tri giác không chính xác về một sự vật, hiện tượng có thật gọi là gì?

a. Ảo giác

b. Sự sai lầm của tri giác

c. Hoang tưởng

d. Ảo thanh

Quá trình chủ thể tri giác về một sự vật, hiện tượng không có thật gọi là gì?

a. Ảo giác

b. Sự sai lầm của tri giác

c. Hoang tưởng

d. Ảo thanh

Quá trình con người đi tìm câu trả lời cho những nan đề mà hiện thực cuộc sống đã đặt ra mà trước đó con người chưa biết, đó là…

a. Cảm giác

b. Tri giác

c. Tư duy

d. Tưởng tượng

Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp những hoàn cảnh, những tình huống mà bằng vốn hiểu biết cũ, bằng phương pháp hành động cũ, con người không thể giải quyết đượ Điều này thể hiện đặc điểm gì của tư duy?

a. Tính gián tiếp

b. Tính có vấn đề

c. Tính trừu tượng và khái quát

d. Là một quá trình tâm lý

(Trang 141, giáo trình)

Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luật giữa chúng nhờ sử dụng các công cụ, phương tiện… Điều này thể hiện đặc điểm gì của tư duy?

a. Tính có vấn đề

b. Tính gián tiếp

c. Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

d. Quan hệ mật thiết với cảm xúc

(Trang 143, giáo trình)

Con đường nhận thức hiện thực bắt đầu từ những điều tai nghe mắt thấy rồi mới đến tích cực suy nghĩ và giải quyết vấn đề. Điều này thể hiện đặc điểm nào của tư duy?

a. Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

b. Quan hệ mật thiết với cảm xúc

c. Quan hệ mật thiết với ngôn ngữ

d. Là một quá trình tâm lý

(Trang 144, giáo trình)

Quá trình tư duy có những giai đoạn nào?

a. Xác định, xuất hiện các liên tưởng, sàng lọc, kiểm tra, giải quyết

b. Xác định, kiểm tra, giải quyết

c. Sàng lọc, kiểm tra và giải quyết

d. B & C đều đúng

(Trang 150, giáo trình)

Quá trình tách toàn thể thành các yếu tố, các thành phần cấu tạo nên nó thể hiện thao tác nào của tư duy?

a. Tổng hợp

b. So sánh

c. Phân tích

d. Cụ thể hoá

(Trang 146, giáo trình)

Chủ thể đưa ra những thuộc tính, những thành phần đã được phân tích thành một chỉnh thể, một toàn thể thể hiện thao tác nào của tư duy?

a. Cụ thể hoá

b. Tổng hợp

c. Trừu tượng hoá

d. Khái quát hoá

(Trang 146, giáo trình)

Dùng trí tuệ để phân biệt sự giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng đó là thao tác…

a. Phân tích

b. Tổng hợp

c. So sánh

d. Cụ thể hoá

(Trang 146, giáo trình)

Quá trình gạt bỏ những thuộc tính, những bộ phận những quan hệ không cần thiết, chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. Đây là thao tác nào của tư duy?

a. Trừu tượng hoá

b. Cụ thể hoá

c. Khái quát hoá

d. Phân tích

(Trang 146, giáo trình)

Quá trình chủ thể tìm ra một thuộc tính chung cho vô số hiện tượng hay sự vật thể hiện thao tác nào của tư duy?

a. Phân tích

b. Tổng hợp

c. Trừu tượng hoá

d. Khái quát hoá

(Trang 147, giáo trình)

Trẻ em làm toán bằng cách dùng tay di chuyển các vật cụ thể tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Đây là loại tư duy nào?

a. Tư duy trực quan hình ảnh

b. Tư duy trực quan hành động

c. Tư duy trừu tượng

d. Tư duy sáng tạo

Trẻ làm toán bằng cách dùng mắt quan sát các vật thật hay các vật thay thế tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Đây là loại tư duy nào?

a. Tư duy trực quan hình ảnh

b. Tư duy trực quan hành động

c. Tư duy trừu tượng

d. Tư duy sáng tạo

Loại tư duy mà việc giải quyết vấn đề được dựa trên việc sử dụng các khái niệm, các kết cấu logíc, được tồn tại và vận hành nhờ ngôn ngữ, đó là…

a. Tư duy trực quan hình ảnh

b. Tư duy trực quan hành động

c. Tư duy trừu tượng

d. Tư duy sáng tạo

Loại tư duy theo kiểu cứ làm rồi sẽ rõ, đó là…

a. Tư duy sáng tạo

b. Tư duy trực quan hình ảnh

c. Tư duy trực quan hành động

d. Tư duy thực hành.

Quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có (những hình ảnh cũ trong trí nhớ)

a. Cảm giác

b. Tri giác

c. Tư duy

d. Tưởng tượng

(Trang 152, giáo trình)

Loại tưởng tượng tạo ra những hình ảnh nhằm đáp ứng những nhu cầu, kích thích tính tích cực thực tế của con người, đó là…

a. Tưởng tượng lành mạnh

b. Tưởng tượng không lành mạnh

c. Tưởng tượng tái tạo

d. Tưởng tượng sáng tạo

(Trang 154, giáo trình)

Quá trình tạo ra những hình ảnh mới đối với cá nhân người tưởng tượng và dựa trên sự mô tả của người khác, tài liệu, đó là…

a. Tưởng tượng lành mạnh

b. Tưởng tượng không lành mạnh

c. Tưởng tượng tái tạo

d. Tưởng tượng sáng tạo

(Trang 154, giáo trình)

Quá trình xây dựng nên những hình ảnh mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân cũng như chưa từng có trong xã hội được hiện thực hoá trong các sản phẩm vật chất độc đáo và có giá trị, đó là…

a. Tưởng tượng lành mạnh

b. Tưởng tượng không lành mạnh

c. Tưởng tượng sáng tạo

d. Tưởng tượng tái tạo

(Trang 154, giáo trình => kiểm tra lại)

Quá trình tạo ra những hình ảnh không được thể hiện trong cuộc sống, vạch ra những chương trình và hành vi không được thực hiện, tưởng tượng chỉ để mà tưởng tượng, đó là…

a. Tưởng tượng lành mạnh

b. Tưởng tượng không lành mạnh

c. Tưởng tượng tái tạo

d. Tưởng tượng sáng tạo

(Trang 154, giáo trình)

Mình người, đầu dê là cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng?

a. Thay đổi kích thước, số lượng

b. Nhấn mạnh

c. Chắp ghép

d. Điển hình hoá

(Trang 155, giáo trình)

Cậu bé đầu to là cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng?

a. Thay đổi kích thước, số lượng

b. Nhấn mạnh

c. Chắp ghép

d. Điển hình hoá

(Trang 156, giáo trình)

Nhà văn Nam Cao đã sử dụng cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng để xây dựng nên hình tượng nhân vật Chí Phèo?

a. Thay đổi kích thước, số lượng

b. Nhấn mạnh

c. Chắp ghép

d. Điển hình hoá

(Trang 156, giáo trình)

Mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu Cao học - Sau cao học khác đã được chúng tôi sưu tầm và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 2.614
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Cao đẳng - Đại học Xem thêm