Đề thi giữa kì 1 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên trường THCS Lý Tự Trọng năm học 2024 - 2025
Đề thi giữa kì 1 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên có đáp án
Đề thi giữa kì 1 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên trường THCS Lý Tự Trọng năm học 2024 - 2025 được biên soạn theo đúng chương trình mới, bám sát nội dung dạy học. Tài liệu cung cấp ma trận đặc tả, đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm giúp học sinh dễ dàng ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho giáo viên, học sinh và phụ huynh trong quá trình ôn luyện giữa kì 1 năm học 2025 – 2026.
Đề thi giữa kì 1 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên
|
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG Họ và tên: ...................................... Lớp: 7/... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 Môn: KHTN 7 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể giao đề) |
I. Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
Câu 1: Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (2), (4).
C. (3), (2), (4), (1). D. (2), (1), (4), (3).
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo?
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Câu 3: Kí hiệu H, K, C lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?
A. Potassium, Hydrogen, Carbon. B. Carbon, Potassium, Hydrogen.
C. Hydrogen, Potassium, Carbon. D. Hydrogen, Carbon, Potassium.
Câu 4: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân của các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
A. electron và proton. B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron. D. proton và neutron.
Câu 5: Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học
A. 90. B. 100. C. 118. D. 1180.
Câu 6: Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng số
A. proton trong hạt nhân. B. neutron trong hạt nhân.
C. electron trong hạt nhân. D. proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 7: Cho các ý sau:
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
(4) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
Hãy sắp xếp các các ý trên theo đúng thứ tự các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
A. (1); (3); (4); (5); (2). B. (5); (4); (3); (2); (1).
C. (4); (1); (3); (5); (2). D. (1); (2); (3); (4); (5).
Câu 8: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magnesium?
A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG.
Câu 9: Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp:
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 10: Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide. B. glucose, khí carbon dioxide.
C. khí oxygen, glucose. D. glucose, nước.
Câu 11: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật. B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng. D. sự sống của sinh vật.
Câu 12: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lớn. B. Có cuống lá.
C. Phiến lá nhỏ. D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Câu 13: Đổi đơn vị sau: 2m/s = ?km/h
A. 3,6. B. 36. C. 7,2. D. 72.
Câu 14: Trong đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng, trục tung là trục
A. thẳng đứng dùng để biểu diễn thời gian.
B. nằm ngang dùng để biểu diễn thời gian.
C. nằm ngang dùng để biểu diễn quãng đường.
D. thẳng đứng dùng để biểu diễn quãng đường.
Câu 15: Thiết bị nào dưới đây không có trong cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện?
A. Đồng hồ bấm giây. B. Cổng quang điện.
C. Đồng hồ đo thời gian hiện số. D. Nam châm điện.
Câu 16: Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
II. Tự luận: (6,0 điểm)
Câu 17: (0,5 điểm) Các kĩ năng mà các nhà khoa học sử dụng trong quá trình nghiên cứu thường được gọi là kĩ năng tiến trình. Em hãy cho biết một số kĩ năng tiến trình cơ bản thường được áp dụng trong nghiên cứu?
Câu 18: (0,5 điểm) Nêu các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Câu 19: (1,0 điểm)
a. Quan sát ô nguyên tố sau và trả lời câu hỏi:

- Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố nitrogen?
b. Nêu một số ứng dụng thực tiễn của nguyên tố nitrogen mà em biết (ít nhất hai ứng dụng)?
Câu 20: (1,0 điểm) Cho biết nguyên tử aluminium có điện tích hạt nhân là +13.
a. Vẽ mô hình cấu tạo nguyên tử aluminium.
b. Cho biết số electron, số proton, số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium.
Câu 21: (1,0 điểm) Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp, em hãy nêu một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung.
Câu 22: (0,5 điểm) Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trước và trong khi đang thi đấu có gì khác nhau? Giải thích.
Câu 23: (0,5 điểm) Nêu cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
Câu 24: (1,0 điểm) Cho đồ thị quãng đường – thời gian của bạn An trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên như hình vẽ.

Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn An hãy xác định tốc độ của bạn An trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình sang đơn vị km/h?
…………Hết………..
Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng ghi0,25 điểm.
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
D |
B |
C |
D |
C |
A |
A |
B |
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
B |
C |
D |
A |
C |
D |
A |
C |
II. TỰ LUẬN:(6,0 điểm)
|
CÂU |
ĐÁP ÁN |
ĐIỂM |
|
17 0,5 đ
|
- Một số kĩ năng tiến trình cơ bản thường được áp dụng trong nghiên cứu: + Kĩ năng quan sát, phân loại. + Kĩ năng liên kết. + Kĩ năng đo. + Kĩ năng dự báo. |
0,125 0,125 0,125 0,125 |
|
18 0,5 đ
|
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được xây dựng theo nguyên tắc: + Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. + Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử. + Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau. |
0,25
0,125
0,125 |
|
19 1,0 đ |
a.
b. Một số ứng dụng thực tiễn của nguyên tố nitrogen: Sản xuất phân bón, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia, hàn và cắt kim loại… |
0,5
0,5 |
|
20 1,0 đ |
b. Số electron = 13 Số proton = 13 Số lớp electron = 3 Số electron lớp ngoài cùng = 3 |
0,5
0,125 0,125 0,125 0,125 |
|
21 1,0 đ |
- Biện pháp bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung: + Bón phân, tưới nước hợp lí để bộ lá nói riêng và cây trồng nói chung được sinh trưởng và phát triển bình thường. + Trồng cây đúng thời vụ để đảm bảo điều kiện khí hậu tốt nhất cho cây sinh trưởng và phát triển. + Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phá hoại an toàn, hiệu quả. + Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có năng suất và phẩm chất tốt. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
22 0,5 đ |
- Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trong khi đang thi đấu cao hơn nhiệt độ cơ thể trước đó. - Vì khi vận động mạnh và liên tục trong một khoảng thời gian, cơ thể sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn, quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cũng diễn ra mạnh mẽ hơn khiến cơ thể nóng lên. |
0,25
0,25
|
|
23 0,5 đ |
- Cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số: + Đo khoảng cách giữa 2 cổng quang điện (3) và (4) (đọc trên thước đo gắn với giá đỡ). Khoảng cách này chính là quãng đường s mà viên bi sắt chuyển động. + Ngắt nam châm điện, viên bi bắt đầu chuyển động từ trên dốc xuống. + Khi viên bi đi qua cổng quang điện (3) thì đồng hồ bắt đầu đo. + Khi viên bi đi qua cổng quang điện (4) thì đồng hồ ngừng đo. + Đọc số chỉ thời gian viên bi đi từ cổng quang điện (3) đến cổng quang điện (4) ở ô hiển thị thời gian của đồng hồ đo thời gian hiện số. |
0,1
0,1
0,1 0,1 0,1 |
|
24 1,0 đ |
Tốc độ của An trong 15 min đầu: V1= S1/t1 = 1000/15= 200/3(m/ph)= 4 (km/h) Tốc độ của An trong 10 min cuối: V2=S2/t2 = 1000/10= 100 (m/ph)= 6 (km/h) |
0,5
0,5 |

