Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Trường Tiểu học Kiên Thị Nhẫn, Trà Vinh năm học 2020 - 2021

Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Trường Tiểu học Kiên Thị Nhẫn, Trà Vinh năm học 2020 - 2021 có đáp án và ma trận câu hỏi, dành cho các bạn ôn tập lại các kiến thức cần nhớ. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn tiếng Việt được VnDoc.com sưu tầm để học sinh luyện đề. Phụ huynh học sinh và thầy cô giáo cùng tham khảo nhé.

VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Nhóm tài liệu học tập lớp 2 để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập toàn bộ các môn học lớp 2.

1. Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

1

 

1

 

1

 

 

1

3

1

Số điểm

1,0

 

1,0

 

1,0

 

 

1,0

3,0

1,0

Kiến thức TiếngTiệt

Số câu

 

 

1

 

 

1

 

 

1

1

Số điểm

 

 

1,0

 

 

1,0

 

 

1,0

1,0

 

Tổng

Số câu

1

 

2

 

1

1

 

1

4

2

Số điểm

1,0

 

2,0

 

1,0

1,0

 

1,0

4,0

2,0

2. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

PHÒNG GD&ĐT TP TRÀ VINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIÊN THỊ NHẪN

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Thời gian: 40 phút

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

HS bốc thăm đọc một đoạn trong những bài tập đọc:

Người thầy cũ, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 56

Bà cháu, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 86

Sự tích cây vú sữa, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 96

Hai anh em, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 119

Bé Hoa, sách giáo khoa tiếng Việt tập 1, trang 121

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện bó đũa

1. Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.

2. Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

3. Thấy vậy, bốn người con cùng nói:

- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!

Người cha liền bảo:

- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

Theo Ngụ ngôn Việt Nam

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?

A. Hay gây gổ.

B. Hay va chạm.

C. Sống rất hòa thuận.

Câu 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

A. Tại vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.

B. Tại vì không ai muốn bẻ cả.

C. Tại vì họ chưa dùng hết sức để bẻ.

Câu 3: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

A. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với bốn người con.

B. Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con. Cả bó đũa được ngầm so sánh với tất cả bốn người con.

C. Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với một người con.

Câu 4: Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa.” thuộc kiểu câu gì?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?

..........................................................................................................................…

..............................................................................................................................

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “chia lẽ”

..............................................................................................................................

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)

GV đọc cho HS viết bài “Bé Hoa” (từ Bây giờ …. ru em ngủ)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em, dựa theo các câu hỏi gợi ý dưới đây:

- Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

- Nói về từng người trong gia đình em?

- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

3. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)

Tùy theo mức độ đọc và trả lời của HS mà GV cho điểm theo quy định trong chuẩn KT- KN.

2. Kiểm tra đọc hiểu: (6 điểm)

Câu 1: 1,0 điểm

Câu 2: 1,0 điểm

Câu 3: 1,0 điểm

Câu 4: 1,0 điểm

C

A

B

B

Câu 5: (1 điểm)

- Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.

Câu 6. (1 điểm)

HS tìm đúng từ trái với từ “ chia lẽ” là: đoàn kết

II. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Viết chính tả (Nhìn - chép): (4 điểm)

Bé Hoa

Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: (6 điểm)

- Nội dung (ý): 3 điểm

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

----------------------

VnDoc.com giới thiệu Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Trường Tiểu học Kiên Thị Nhẫn, Trà Vinh năm học 2020 - 2021 dành cho các em học sinh tham khảo cách làm bài, củng cố kiến thức lớp 2, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 lớp 2 tất cả các môn: Toán lớp 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2... đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 493
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 2 Xem thêm