Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 chương trình mới

Thư viện đề thi lớp 1 xin giới thiệu đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 có bảng ma trận đề thi là tài liệu bao gồm bảng ma trận đề thi theo Thông tư 27. Đề thi môn tiếng Việt học kì 2 lớp 1 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2 lớp 1, cuối năm học đạt kết quả cao. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Sau đây mời các em cùng tham khảo chi tiết lời giải.

I. Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

Ma trận Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 1

Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc Kỹ năng đánh giá Câu số Nội dung từng câu theo mức độ Trắc nghiệm Tự luận Tỉ lệ điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ) Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ 1 từ 40-60 tiếng/1 phút       4     4
Trả lời câu hỏi 2 Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.         2   2
ĐỌC HIỂU (4đ) Đọc hiểu TLCH 1 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc. 1           1
Đọc hiểu TLCH 2 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc. 1           1
Đọc hiểu TLCH 3 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.   1         1
Tự luận (câu hỏi mở) 4 Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống…           1 1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU 2 1 0 4 2 1 10

Ma trận tỷ lệ điểm

Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức Nhận biết 0 60%
Thông hiểu 0 30%
Vận dụng 1 10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận Trắc nghiệm 3 (3đ)
Tự luận 1 (1đ)

* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 - 70 chữ/30 phút

Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 1

Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc Kỹ năng đánh giá Câu số Nội dung từng câu theo mức độ Tự luận Tỉ lệ điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 theo nội dung
Chính tả (Nghe viết) Đoạn văn hoặc thơ   Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 - 35 chữ / 15 phút     6 6
Bài tập chính tả âm vần 1 Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh) 1     1
2 Điền vần thích hợp với tranh 1     1
nối câu, viết câu 3 Nối từ ngữ thành câu   1   1
4 Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh     1 1
        10

Ma trận tỷ lệ điểm

Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức Nhận biết 50%
Thông hiểu 25%
Vận dụng 25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận Trắc nghiệm  
Tự luận  

Lưu ý chung: Nghe - Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC............

HỌ TÊN: ………………………………

LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

Nghe - Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phút

Thời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2021)

A. BÀI ĐỌC

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

Chú sóc ngoan

Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.

Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.

- Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.

Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”

Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:

- Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!

Diệu Anh

B. BÀI TẬP

Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:

(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)

1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?

A. Bộ lông nâu, óng mượt.

B. Bộ lông xám, óng mượt.

C. Bộ lông đen, óng mượt.

2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?

A. Chùm hoa quả.

B. Chùm bồ đào.

C. Chùm hạt dẻ.

3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?

A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.

B. Đưa cho bố hạt to nhất.

C. Một mình ăn hết.

4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ

.....................................................................................................

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC............

HỌ TÊN: ………………………………

LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021

Kiểm tra viết - Tiếng Việt 1

Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2021)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)

Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):

Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:

Hoa sen

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng, bông trắng, lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.

Ca dao

I. Làm bài tập: (15 phút)

1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :

Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.

2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

Chúng em thi đấu bóng ..............................

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, ............., đẹp.

3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)

Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.
Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.
Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
 
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)
Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt
 
Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021
Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu

Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).

Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).

Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)

Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.

* Lưu ý khi học sinh viết câu:

  • Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
  • Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
  • Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm
Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết

I. Viết chính tả: (6 điểm)

  • Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
  • Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
  • Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
  • Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
  • Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.

Lưu ý:

  • Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
  • Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.

II. Làm bài tập: (4 điểm)

1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)

- HS điền dúng mỗi âm: 1 điểm

Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.

2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)

Chúng em thi đấu bóng chuyền.

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)

3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)

Cánh đồng lúa vàng ươm.

Nghỉ hè cả nhà em về quê thăm ông bà.

Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý:

  • Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
  • Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.

II. Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

1. Ma trận Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

Chủ đề

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

1. Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

2

 

 

1

 

 

5

Số điểm

1

 

1

 

 

1

 

 

3

2. Kiến thức tiếng việt

 

Số câu

2

 

2

 

 

1

 

 

5

Số điểm

1

 

1

 

 

1

 

 

3

3. Tổng

 

 

Số câu

4

 

4

 

 

2

 

 

10

Số điểm

2

 

2

 

 

2

 

 

6

2. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………….

Lớp …………………………………..

Họ và tên:……………………………

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Năm học: 2019 – 2020

Môn: Tiếng Việt

Thời gian: 40 phút

 

Điểm

Lời nhận xét

A. Kiểm tra đọc (10 điểm):

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (7 điểm):

Đọc to và rõ: Bàn tay mẹ (Sách TV 1/tập 2-trang 55)

II. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm):

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lung chú lấp lánh. Bốn cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vụt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Đoạn văn con chuồn chuồn đang ở đâu? (0,5đ)

a, Trong nước

b, Trên hồ nước

c, Trên mặt ao

d, Trên cánh đồng

Câu 2: Con chuồn chuồn tung cánh bay như thế nào? (0,5đ)

a, rung rung

b, vụt lên

c, phân vân

d, lướt nhanh

Câu 3: Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống: (0,5đ)

a, Bốn cái cánh……………………..như giấy bóng

b. Hai con mắt………………………………………..như thuỷ tinh

Câu 4: Đoạn văn trên em biết về: (0,5đ)

a, vẻ đẹp con chuồn chuồn

b, vẻ đẹp mùa thu

c, vẻ đẹp hồ nước

d, vẻ đẹp cây lộc vừng

Câu 5: Hãy viết một câu nói về chuồn chuồn mà em biết:(1đ)

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

II. Kiểm tra viết (10đ)

1. Nghe viết (7đ). Bài dế mèn

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

….………………………………………………………………………………………..

2. Bài tập (3đ)

Bài 1 (0,5đ): Điền áng và án vào chỗ trống:

Thân hình cường tr……..                               Bé có tr……. dô

Bài 2 (0,5đ): Điền oắt và ắt vào chỗ trống:

Mũi dao nhọn h………                                  Bé h……. xì hơi

Bài 3 (0,5đ): Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ em chọn ở cột B để thành câu.

A

 

B

1. Rửa tay sạch

học môn Tiếng Việt

2. Bé rất thích

chưa chín

3. Quả gấc

trước khi ăn cơm

Bài 4 (0,5đ): Em hãy chọn 1 từ trong dấu ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

Tháp mười đẹp nhất ……….

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

(bông sen, bông hoa, bông lựu, bông huệ)

Bài 5 (1đ) Viết tên 5 loại hoa mà em biết.

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

3. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

1. Đọc thành tiếng: 7 điểm

- Đọc to, rõ ràng. 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ 2 điểm

(có 4 lỗi 1 điểm, trên 4 lỗi 0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng 1 điểm

- Tốc độ 40 – 50 tiếng/ 1 phút 2 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về ND đoạn đọc 1 điểm

2. Đọc hiểu: 3 điểm.

Câu 1.(0. 5 điểm). b. Trên mặt hồ

Câu 2.(0. 5 điểm). b. Vụt lên

Câu 3.

a (0. 5 điểm). mỏng

b. (0. 5 điểm). long lanh

Câu 4.(0. 5 điểm). Vẻ đẹp con chuồn chuồn

Câu 5. (1 điểm). Em tự viết

3. Chính tả: 7 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ chữ nhỏ: 2 điểm

- Viết đúng từ ngữ, dấu câu: 2 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

4. Bài tập: 3 điểm

Câu 1. (0, 5 điểm) Thân hình cường tráng                  Bé có trán

Câu 2. (0, 5 điểm) Mũi dao nhọn hoắt                     Bé hắt xì hơi

Câu 3. (0, 5 điểm). Tự nối theo yêu cầu bài

Câu 4. (0, 5 điểm) bông sen

Câu 1. (1 điểm) Hoa Hồng, Hoa Cúc, Hoa Phong Lan, Hoa Bưởi, Hoa Sen.

III. Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2018 - 2019

Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)

HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH

Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.

(Nguyễn Tiến Chiêm)

TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Mức 1

A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

A. Dạy cách bay chuyền

B. Dạy cách kiếm mồi

C. Dạy cách làm tổ

Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Chăm chỉ

B. Ham chơi

C. Không tập trung

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo

B. Phải tập bay cho giỏi

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Mức 3

Ví dụ: cô giáo

……………………………………………………………………………

Phần 2:

I. Viết chính tả (7 điểm)

Em yêu mùa hè

Em yêu mùa hè

Có hoa sim tím

Mọc trên đồi quê

Rung rinh bướm lượn

Thong thả dắt trâu

Trong chiều nắng xế

Em hái sim ăn

Sao mà ngọt thế!

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (1 điểm) Mức 1

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr.......

Mẹ mang ch.... ra phơi n..…

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon t…

Trời tr… xanh

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm) Mức 2

A

B

Bạn Lan

Là tương lai của đất nước

Người

Là người mẹ thứ hai của em

Cô giáo

Là người Hà Nội

Trẻ em

Là vốn quý nhất

Câu 3: Sắp xếp các chữ sau thành câu? (1 điểm) Mức 3

Nhà em, có, rất, chú chó, đáng yêu

Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Mức 1

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

C. Dạy cách làm tổ

Câu 3: Chích chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Chăm chỉ

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Mức 3

chăm chú, lắng nghe, ghi nhớ, kiểm tra.

Mỗi từ đạt 0,25 điểm

Phần 2: Chính tả

I. Viết chính tả (7 điểm)

- Viết đúng tốc độ đạt 2 điểm

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ đạt 2 điểm

- Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi đạt 2 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp đạt 1 điểm

II. Bài tập

Câu 1:

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm trăng

Mẹ mang chăn ra phơi nắng

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon ton

Trời trong xanh

Mỗi chữ, vần điền đúng đạt 0,25 điểm

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm).

Cần ghép như sau:

– Bạn Lan là người Hà Nội.

– Người là vốn quý nhất.

– Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.

– Trẻ em là tương lai của đất nước.

Mỗi câu nối đúng đạt 0,25 điểm

Câu 3: Viết đầy đủ câu, chữ đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. (1 điểm)

Nhà em có chú chó rất đáng yêu.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 2

A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: "Rét! Rét!"

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ''Ò ... ó ... o ... o ...''

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (0,5 điểm)

A. Bên đống tro ấm

B. Trong bếp

C. Trong sân

D. Ngoài vườn

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm)

A. Mèo mướp

B. Chú gà trống

C. Chị gà mái

D. Chó xù

Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm)

A. Tắm nắng

B. Nhảy múa

C. Tìm thức ăn

D. Gáy vang: Ò...ó...o... o...!

Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm)

A. Tròn xoe như hai viên bi

B. Lim dim đôi mắt

C. Đôi mắt sáng long lanh

D. Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống. (1 điểm)

II. Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau:

1. Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa?

2. Hãy kể tên những loại mèo mà em biết?

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: . . . à gô . . .ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa . . .en quả ... oài

Câu 2: Nối theo mẫu: (1 điểm).

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm) vết dầu l.............

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

Ma trận Đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt - Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt số 1

CHỦ ĐỀ

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

 

 

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

1. Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

2

 

 

1

 

 

5

 

Số điểm

1

 

1

 

 

1

 

 

3

2. Kiến thức tiếng việt

Số câu

1

 

2

 

 

1

 

 

3

 

Số điểm

1,5

 

1,5

 

 

1

 

 

3

3. Tổng

Số câu

3

 

4

 

 

2

 

 

9

 

Số điểm

1,5

 

2

 

 

2

 

 

6

Ngoài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 có bảng ma trận trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 1Tiếng Việt 1 hơn.

I. Đề thi học kì 2 lớp 1 sách Cánh Diều

1. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Cánh Diều

2. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

3. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Anh sách Cánh Diều

II. Đề thi học kì 2 lớp 1 sách Chân trời

1. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Chân trời

2. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Chân trời

3. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Anh sách Chân trời

III. Đề thi học kì 2 lớp 1 sách Kết nối

1. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Toán sách Kết nối

2. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt sách Kết nối

3. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Anh sách Kết nối

Đề thi học kì 2 lớp 1 Hay chọn lọc

Đề thi học kì 2 lớp 1 Tải nhiều

Đánh giá bài viết
35 143.628
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Xem thêm