Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN Bài 23B: Những trái tim yêu thương

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 23B: Những trái tim yêu thương có lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 4 tập 2 trang 54 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung chương trình Tiếng việt lớp 4. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

A. Hoạt động cơ bản Bài 23B Tiếng việt lớp 4 VNEN

Câu 1. Quan sát ảnh, trả lời câu hỏi:

  • Em thích tấm ảnh nào?
  • Tấm ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì?

Bài 23B: Những trái tim yêu thương

Đáp án:

- Trong những bức ảnh trên, bức ảnh nào em cũng cảm thấy thích. Nhưng có lẽ, tấm ảnh em thích nhất đó chính là tấm ảnh về một người cha và một người con.

- Khi nhìn tấm ảnh này, em lại nhớ đến bố em. Là một chiến sĩ ngoài đảo xa, một năm em mới được gặp bố một lần. Do vậy, khi nhìn tấm ảnh này, em lại nhớ lại kỉ niệm khi bố còn ở nhà với em, cũng dặt tay em và chỉ cho em nhiều điều về cuộc sống. Tự dưng, lòng em nhớ bố nhiều hơn.

Câu 2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài thơ:

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

(trích)

Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi,
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội,
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi,
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối,
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời:

- Ngủ ngoan a kay ơi, ngủ ngoan a kay hỡi,
Mẹ thương a kay, mẹ thương bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần,
Mai sau con lớn vung chày lún sân...

Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi,
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.
Mẹ đang trỉa bắp trên núi Ka–lưi
Lưng núi thì to, mà lưng mẹ nhỏ,
Em ngủ ngoan em, đừng làm mẹ mỏi.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
- Ngủ ngoan a kay ơi, ngủ ngoan a kay hỡi!

(Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.

- Cu Tai: tên riêng em bé.

- Lưng đưa nôi: lưng người mẹ đu đưa như chiếc nôi ru cho con ngủ.

- Tim hát thành lời: lời hát ru cất lên từ trái tim yêu thương của mẹ.

- A-kay: con (tiếng dân tộc Tà-ôi, một dân tộc thiểu số ở vùng núi phía tây Thừa Thiên – Huế. Ka-lưi cũng là ngọn núi ở vùng đó.

Câu 4. Cùng luyện đọc.

Câu 5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:

(1) Đánh dấu ✓ vào ☐ thích hợp: đúng hay sai?

ĐúngSai
a) Các em bé Tà-ôi luôn được mẹ địu trên lưng, cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Có thể nói: các em "lớn trên lưng mẹ".
b) Người mẹ trong bài thơ vừa thương con vừa thương bộ đội.
c) Người mẹ trong bài thơ vừa giã gạo vừa đưa nôi ru con ngủ.
d) Người mẹ đã góp phần vào cuộc kháng chiến của dân tộc.

(2) Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. Chọn trong các câu thơ sau để có câu trả lời:

  • Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
  • Lưng đưa nôi và tim hát thành lời
  • Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
  • Mai sau con lớn vung chày lún sân
  • Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ.

(3) Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì?

a. Tình yêu của mẹ với con, tình cảm của mẹ với bộ đội, với cách mạng.

b. Sự chăm chỉ, tần tảo lao động không mệt mỏi của người mẹ.

c. Ước mơ của người mẹ đối với tương lai của con.

Đáp án:

(1) Điền vào ☐ như sau:

ĐúngSai
a) Các em bé Tà-ôi luôn được mẹ địu trên lưng, cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Có thể nói: các em "lớn trên lưng mẹ".
b) Người mẹ trong bài thơ vừa thương con vừa thương bộ đội.
c) Người mẹ trong bài thơ vừa giã gạo vừa đưa nôi ru con ngủ.
d) Người mẹ đã góp phần vào cuộc kháng chiến của dân tộc.

(2) Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con:

- Hình ảnh nói lên tình yêu thương của người mẹ nói với con:

  • Lưng đưa nôi và tim hát thành lời
  • Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

- Hình ảnh nói lên niềm hi vọng của người mẹ đối với con:

  • Mai sau con lớn vung chày lún sân

(3) Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là:

Đáp án: a. Tình yêu của mẹ với con, tình cảm của mẹ với bộ đội, với cách mạng.

Câu 6. Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu hoặc 8 dòng thơ cuối.

Câu 7. Đọc các đoạn văn miêu tả hoa, quả dưới đây. Nêu nhận xét về cách tả của tác giả, viết lại vào vở:

a) Tả hoa:

Hoa sầu đâu

Vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu ở vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười. Hoa nhỏ bé, lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như đưa võng mỗi khi có gió. Cứ đến tháng ba, nhớ đến sầu đâu là tôi cảm thấy thoang thoảng đâu đây một mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát mẻ còn hơn cả hương cau, mà dịu dàng có khi hơn cả mùi thơm hoa mộc. Mùi thơm huyền diệu đó hoà với mùi của đất ruộng cày vỡ ra, mùi đậu đã già mà người nông phu hái về phơi nắng, mùi mạ non lên sớm xanh màu hoa lí, mùi khoai sắn, mùi rau cần ở các ruộng xâm xấp nước đưa lên,... Bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì.

(Theo Vũ Bằng)

Điều đáng chú ý trong cách tả hoa sầu đâu của nhà văn Vũ Bằng là:

- Tả hoa nở ...

- Đặc tả mùi thơm ...

- Cách dùng từ ngữ, hình ảnh ...

b) Tả quả:

Quả cà chua

Đêm huyền diệu đã rủ hoa cà chua lặn theo vòng thời gian chuyển vần. Hoa biến đi để cây tạo ra những chùm quả nõn chung màu với cây với lá.

Cà chua ra quả, xum xuê, chi chít, quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con. Quả một, quả chùm, quả sinh đôi, quả chùm ba, chùm bốn. Quả ở thân, quả leo nghịch ngợm lên ngọn làm oẻ cả những nhánh to nhất.

Nắng đến tạo vị thơm mát tụ dần trong quả. Mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiển dịu. Cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây nhỏ bé, gọi người đến hái. Màu đỏ là màu nhận ra sớm nhất. Những quả cà chua đầu mùa gieo sự náo nức cho mọi người.

(Theo Ngô Văn Phú)

Điều đáng chú ý trong cách tả quả cà chua của nhà văn Ngô Văn Phú là:

- Tả cây cà chua thay đổi theo thời gian ...

- Tả cà chua ra quả ...

- Hình ảnh nhân hóa ...

Đáp án:

a) Điều đáng chú ý trong cách tả hoa sầu đâu của nhà văn Vũ Bằng là:

  • Tả hoa nở như cười. Hoa nhỏ bé, lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa trong gió.
  • Đặc tả mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả mùi thơm hoa mộc.
  • Cách dùng từ ngữ, hình ảnh thật chi tiết cũng một phần nêu bật rõ nét tình cảm của tác giả đối với hoa: Hoa nỏ như cười. Bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì.

b) Điều đáng chú ý trong cách tả hoa sầu đâu của nhà văn Vũ Bằng là:

  • Tả cây cà chua thay đổi theo thời gian chuyển vần.
  • Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít, quả lớn quả bé, quả một, quả chùm, quả sinh đôi, quả chùm ba, chùm bốn, quả ở thân, quả leo lên ngọn.
  • Hình ảnh nhân hóa cũng góp phần vào nét sinh động, vui nhộn của quả cà chua: quả leo nghịch ngợm lên ngọn, quả thắp đèn lồng trong lùm, gọi người đến hái, gieo sự náo nức cho mọi người.

B. Hoạt động thực hành Bài 23B Tiếng việt lớp 4 VNEN

Câu 1. Viết một đoạn văn tả một loại hoa hoặc một thứ quả mà em yêu thích:

Đoạn văn tham khảo:

Trong các loại trái cây, em thích nhất là quả cam vì lần đầu tiên em ăn quả cam do chính mẹ mua. Quả cam tròn như một quả banh nhỏ. Vỏ cam sần sùi, khi chưa chín quả cam có màu xanh đậm và khi đã chín vỏ quả cam có màu xanh chuyển sang vàng. Cuống của quả cam rất cứng và trên đó là những chiếc lá màu xanh. Khi mẹ cắt quả cam ra, quả cam có mùi rất dịu dàng, em thấy bên trong lớp vỏ xanh là một lớp vỏ trắng, bên trong lớp vỏ trắng ấy chứa các múi cam màu vàng ươm mà khi ăn vào em cảm thấy có vị chua chua, ngọt ngọt rất hấp dẫn. Hạt của quả cam có màu trắng, to và cứng. Em rất thích ăn quả cam vì quả cam có chứa nhiều vitamin C rất tốt cho sức khỏe.

>> Xem thêm nhiều đoạn văn mẫu khác tại Viết một đoạn văn tả một loài hoa hoặc một thứ quả mà em yêu thích

Câu 2. Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hoặc phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác.

>> Tham khảo: Kể chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp cái hay, phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác

-------------------------------------------------------------------

Ngoài giải bài tập Tiếng Việt 4 VNEN bài 23B: Những trái tim yêu thương, VnDoc còn giúp các bạn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 và bài tập SGK Tiếng việt 4 tương ứng. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
36 11.199
Sắp xếp theo
    Giải Tiếng Việt lớp 4 VNEN Xem thêm